Xuất
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy xem, ta lập ngươi như là Đức Chúa Trời cho Pha-ra-ôn, còn A-rôn, anh ngươi, sẽ làm kẻ tiên tri của ngươi.
1І сказав Господь до Мойсея: Се дав я тебе замість Бога Фараонові, Арон же, твій брат, буде твоїм пророком.
2Hãy nói lại mọi lời ta sẽ truyền dạy ngươi, rồi A-rôn, anh ngươi, sẽ tâu cùng Pha-ra-ôn, đặng người thả dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
2Ти промовляти меш усе йому, що тобі заповідую, Арон же, твій брат, промовляти ме до Фараона, щоб одпустив сини Ізрайлеві з землї своєї.
3Ta sẽ làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, và thêm nhiều dấu lạ phép k” của ta trong xứ Ê-díp-tô.
3Я ж ізроблю запеклим серце Фараонове, і намножу знамення мої і дива мої в Египецькій землї.
4Nhưng Pha-ra-ôn sẽ chẳng nghe các ngươi đâu; ta sẽ tra tay vào đất Ê-díp-tô, dùng những sự đoán-phạt nằng-nề, đặng rút khỏi xứ đó các quân đội ta, là dân Y-sơ-ra-ên.
4І не послухає вас Фараон, і наложу я руку мою на Египет, і виведу силою моєю полки мої, люде мої, сини Ізрайлеві з Египецької землї з судом великим.
5Khi nào ta tra tay vào xứ Ê-díp-tô mà rút dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa vòng người Ê-díp-tô, thì họ sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
5І відати муть Египтяне, що я Господь, як просьтягну руку мою на Египет і виведу сини Ізрайлеві спроміж їх.
6Môi-se và A-rôn bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
6І сотворили Мойсей та Арон, як заповідав їм Господь; як заповідав, так і сотворили.
7Vả, khi hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, thì Môi-se tuổi đã được tám mươi, còn A-rôn tám mươi ba.
7Мойсейові було вісїмдесять год віку, Аронові сїмдесять і три годи, як промовляли до Фараона.
8Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
8І рече Господь Мойсейові та Аронові:
9Khi nào Pha-ra-ôn truyền cho các ngươi: Hãy làm phép lạ đi, thì ngươi sẽ nói cùng A-rôn rằng: Hãy lấy gậy của anh, liệng trước mặt Pha-ra-ôn, gậy sẽ hóa thành một con rắn.
9Як скаже вам Фараон: Покажіте лишень за себе диво, промов тодї Аронові: Возьми жезло та й кинь перед Фараоном, так обернеться воно в гадюку.
10Vậy, Môi-se và A-rôn đến cùng Pha-ra-ôn và làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn. A-rôn liệng cây gậy mình trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, gậy liền hóa thành một con rắn.
10І прийшли Мойсей та Арон перед Фараона, і вчинили так, як заповідав Господь. І кинув Арон жезло перед Фараоном і перед його дворянами, і стало воно гадюкою.
11Còn Pha-ra-ôn bèn đòi các bác sĩ và thầy phù chú, là những thuật-sĩ Ê-díp-tô; phần họ, cũng cậy phép phù chú mình mà làm giống in như vậy.
11Скликав же тодї й Фараон мудрецї Египецькі та чарівники; і вдїяли те ж саме чарівники своїми чарами.
12Mỗi người liệng gậy mình, liền hóa thành rắn; nhưng gậy của A-rôn nuốt các gậy của họ.
12І кинув кожен ізміж їх своє жезло, і стали жезла гадюками; та пожерло жезло Аронове їх жезла.
13Thế mà lòng Pha-ra-ôn vẫn cứng cỏi, chẳng nghe Môi-se và A-rôn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
13І зробив Господь серце Фараонове запеклим, і не послухав їх, як і казав їм Господь.
14Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Pha-ra-ôn đã rắn lòng, từ chối không để cho dân sự đi.
14І рече Господь Мойсейові: Закаменїло серце Фараонове; не схотїв одпустити людей.
15Sớm mai Pha-ra-ôn sẽ ngự ra bờ sông, ngươi hãy ra mắt người và cầm theo tay cây gậy đã biến ra con rắn đó.
15Ійди до Фараона завтра вранцї. Се виходить він саме на води, і станеш на річному березї, навпроти входу його, і жезло, що сталось гадюкою, держи в руцї твоїй.
16Ngươi hãy tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, sai tôi đến gần bệ hạ, đặng tâu rằng: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta trong đồng vắng; mà đến bây giờ ngươi không nghe ta chút nào.
16І промовиш до його: Господь, Бог Єврейський, послав мене до тебе глаголючи: Відпусти люде мої, щоб менї послужили в степу! Та ось ти не послухав його і досї.
17Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Vì việc nầy, ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va: Nầy ta lấy gậy trong tay ta mà đập nước ở dưới sông, nước sẽ trở nên huyết.
17От же що глаголе Господь: От з чого буде тобі розумно, що я Господь: Ось, вдарю жезлом, що в руцї в мене, по водї річаній, і візьметься кровю.
18Cá dưới sông sẽ chết, và sông sẽ hôi thúi đi; người Ê-díp-tô uống nước sông lấy làm ghê gớm.
18І риба, що в ріцї, погине, і засмердиться ріка, і гидуватимуть Египтяне пити воду з ріки.
19Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Cầm lấy cây gậy anh, giơ tay ra trên nước xứ Ê-díp-tô, trên rạch, sông, bàu, và khắp mọi nơi có nước trong xứ, hầu cho nước hóa thành huyết; cả xứ Ê-díp-tô, và trong những bình chứa nước bằng gỗ, bằng đá đều sẽ có huyết hết thảy.
19І рече Господь Мойсейові: Промов Аронові: Возьми жезло твоє, і просьтягни руку твою на води Египецькі, на всї ріки їх, на канави їх і на стави їх і на всї водосплави їх, щоб узялися кровю; і буде кров по всїй землї Египецькій, і в усїх деревяних і камяних посудинах.
20Vậy, Môi-se và A-rôn bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va đã dặn mình. Trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, A-rôn giơ gậy lên, đập nước sông, hết thảy nước sông bèn hóa thành huyết.
20І вчинили так Мойсей та Арон, як заповідав їм Господь; і взявши Арон жезло в руку свою, ударив по водї річаній перед Фараоном і перед його дворянами, і взялась уся вода річана кровю.
21Cá dưới sông chết, nước sông hôi-thúi, người Ê-díp-tô không thể uống được; vậy, huyết lan khắp cả xứ Ê-díp-tô.
21І риба в ріцї вигинула, і засмердїлась ріка, і не змогли Египтяне пити води з ріки, і була кров по всїй землї Египецькій.
22Song các thuật sĩ cậy phù chú mình cũng làm được như vậy, lòng Pha-ra-ôn cứng cỏi, không nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
22Зробили ж так і чарівники Египецькі своїми чарами. Та закаменїло серце Фараонове, і не послухав їх, як і глаголав Господь.
23Pha-ra-ôn xây đi về đền mình, lòng chẳng để về mấy điều đó chút nào.
23І вернувсь Фараон, і ввійшов у палати свої, та й не покладав бай сього в умї.
24Vả, vì hết thảy người Ê-díp-tô uống nước sông chẳng được, nên đào xung quanh sông tìm nước mà uống.
24І копали всї Египтяне понад рікою копанки на воду; бо не змогли пити води з ріки.
25Sau khi Đức Giê-hô-va đập sông thì được bảy ngày.
25І сповнилося сїм день після того, як ударив Господь по ріцї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.