Xuất
Chapter 11
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ giáng cho Pha-ra-ôn và xứ Ê-díp-tô một tai vạ nữa; đoạn, người sẽ tha các ngươi đi khỏi đây. Khi người định tha đi, thì sẽ đuổi các ngươi ra khỏi đây.
1І рече Господь Мойсейові: Ще одну муку наведу на Фараона й на Египет, а потім одпустить він вас ізвідсї. Як мусить одпустити вас, тодї гонити ме вас ізвідсї прогоном.
2Vậy, hãy nói cùng dân sự và dặn rằng mỗi người bất luận nam hay nữ phải xin kẻ lân cận mình những đồ bằng bạc và bằng vàng.
2Промовляйте ж в уші людям, і нехай кожне вижичить у сусїда свого, а молодиця в сусїдки своєї клейноти срібні й клейноти золотї.
3Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mặt người Ê-díp-tô; Môi-se cũng là một người rất tôn trọng trong xứ Ê-díp-tô, trước mắt quần thần của Pha-ra-ôn và trước mắt dân ấy.
3Господь же дав людям своїм ласку в Египтян; а Мойсей сам був чоловік великий вельми в Египецькій землї в очу дворян Фараонових і в очу людей.
4Môi-se nói: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Chừng giữa đêm ta sẽ ra tuần hành xứ Ê-díp-tô.
4І каже Мойсей: Тако глаголе Господь: О півночі я вийду серед Египту.
5Hết thảy con trưởng nam trong xứ Ê-díp-tô sẽ chết, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả của người đòi ở sau cối, và luôn mọi con đầu lòng của súc vật nữa.
5І помре всякий первенець у землї Египецькій, від первеньця Фараонового, що седить на престолї свойму, та й до первеньця рабинї за жорнами, і всякий первак у скотини.
6Trong cả xứ Ê-díp-tô sẽ có tiếng kêu la inh ỏi, cho đến đỗi chưa hề có, và cũng sẽ chẳng bao giờ có giống như vậy nữa.
6І буде плач великий по всїй землї Египецькій, що й не було такого й не буде вже нїколи.
7Nhưng, trong cả dân Y-sơ-ra-ên dầu đến một con chó cũng sẽ chẳng sủa hoặc người, hoặc vật; hầu cho các ngươi biết rằng Đức Giê-hô-va phân biệt dân Y-sơ-ra-ên cùng người Ê-díp-tô là dường nào.
7Нї на одного ізміж синів Ізрайлевих і пес не гавкне, нї проти людини, нї проти скотини, щоб знали ви, як Господь положив ріжницю між Египтянами й синами Ізрайлевими.
8Nầy, quần thần của bệ hạ sẽ xuống cùng tôi, sấp mình trước mặt tôi mà rằng: Ngươi và cả dân sự theo ngươi hãy đi đi! Đoạn, tôi sẽ đi ra. Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn lấy làm giận lắm.
8І прийдуть усї твої дворяне до мене, та й уклоняться менї говорючи: Виходь ізвідсї сам і всї люде, що йдуть за тобою; тодї й вийду. Та й вийшов од Фараона палаючи гнївом.
9Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Pha-ra-ôn chẳng khứng nghe ngươi đâu, hầu cho các dấu lạ ta thêm lên trong xứ Ê-díp-tô.
9І рече Господь Мойсейові: Не послухає вас Фараон, щоб я велико намножив знамення мої й чудеса в Египецькій землї.
10Môi-se và A-rôn bèn làm các dấu lạ trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, nên người chẳng tha dân Y-sơ-ra-ên đi khỏi xứ mình.
10Мойсей же та Арон сотворили всї знамення й чудеса перед Фараоном, та закаменив Господь серце Фараонове, і не схотїв одпустити синів Ізрайлевих із землї своєї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.