Xuất
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Giê-trô, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an, ông gia của Môi-se, hay được mọi điều Đức Chúa Trời đã làm cho Môi-se cùng Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài, và nghe Ngài đã dẫn dân ấy ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
1І перечув Єтро, сьвященник Мидиянський, тесть Мойсеїв, про все, що сотворив Бог Мойсейові і Ізрайлеві, і що вивів Господь Ізраїля з Египту.
2Người bèn dẫn Sê-phô-ra, vợ Môi-se, đã cho trở về nhà cha,
2І взяв Єтро, тесть Мойсеїв, Зипору, жену Мойсейову, після того, як відослав її до дому.
3cùng hai con trai, một tên là Ghẹt-sôn, vì Môi-se đã nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang;
3З обома її синами, з котрих на імя одному Герсон, рече бо: Гостем я був у чужій землї,
4và một tên là Ê-li-ê-se, vì người lại có nói: Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi đã vùa giúp và giải cứu tôi khỏi gươm Pha-ra-ôn.
4А імя другому Єлиезер, Бог бо панотця мого поміч моя, вирятував мене спід меча Фараонового.
5Vậy, Giê-trô, ông gia của Môi-se, đến với hai con trai và vợ Môi-se, thăm người nơi đồng vắng, chỗ đóng trại gần bên núi Đức Chúa Trời.
5І прийшов Єтро, тесть Мойсеїв, і синове його й жена його, до Мойсея в степ, де він стояв табором, під горою Божою.
6Người bèn sai báo cùng Môi-se rằng: Ta là Giê-trô, ông gia của ngươi, ta cùng vợ ngươi và hai con trai nàng đến thăm ngươi.
6І каже Мойсейові: Я, тесть твій Єтро, прибув до тебе, і жена твоя й обидва сини твої з нею.
7Môi-se ra đón rước ông gia mình, mọp xuống và hôn người, hỏi thăm nhau, rồi vào trại.
7І вийшов Мойсей на зустріч проти тестя свого, і вклонивсь до землї й поцїлував його, і спитали вони один одного про здоровля, та й увійшли в намет.
8Môi-se liền thuật cho ông gia mình biết mọi điều Đức Giê-hô-va vì Y-sơ-ra-ên đã làm cho Pha-ra-ôn và người Ê-díp-tô, mọi điều khổ nhọc xảy đến cho mình dọc đường và Đức Giê-hô-va đã giải thoát dân Y-sơ-ra-ên thế nào.
8І повідав Мойсей тестєві свойму про все, що сотворив Господь Фараонові й Египтові задля Ізраїля, і про всї турботи, які спіткали їх у степу, і як вирятовував їх Господь.
9Giê-trô lấy làm vui mừng về các ơn mà Đức Giê-hô-va đã làm cho Y-sơ-ra-ên, giải cứu dân ấy khỏi tay người Ê-díp-tô.
9І веселився Єтро всїм добром, що сотворив Господь Ізрайлеві, що його визволив із потали в Египтїя.
10Giê-trô nói rằng: Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va thay! là Đấng đã giải cứu các ngươi ra khỏi tay người Ê-díp-tô và tay Pha-ra-ôn, và giải cứu dân sự ra khỏi quyền của người Ê-díp-tô.
10І каже Єтро: Благословен Господь, що вас визволив з неволї, в Египтїя й Фараона вирятував, спас вас!
11Bây giờ ta biết rằng Đức Giê-hô-va là lớn hơn hết các thần, vì khi người Ê-díp-tô cậy lòng kiêu ngạo dấy lên, thì Ngài thắng được chúng nó.
11Тепер знаю, що він більший, нїж усї богове, тим самим їх переважив чим вони пишались.
12Giê-trô, ông gia của Môi-se, bèn bày một của lễ thiêu và các lễ vật mà dâng cho Đức Chúa Trời; rồi A-rôn và các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đến ăn bánh cùng ông gia của Môi-se, trước mặt Đức Chúa Trời.
12І взяв Єтро, тесть Мойсеїв, всепаленнє й жертви Богу, і прийшов Арон і всї старші мужі громадські в Ізраїля трапезувати з тестєм Мойсейєвим перед Богом.
13Qua ngày sau, Môi-se ra ngồi xét đoán dân sự; dân sự đứng chực trước mặt người từ sớm mai đến chiều.
13І сталось вранцї, що сїв Мойсей судити люде; і стояли люде перед Мойсейом з ранку та й до вечора.
14Oâng gia thấy mọi điều người làm cho dân sự, bèn hỏi rằng: Con làm chi cùng dân sự đó? Sao con chỉ ngồi một mình, còn cả dân sự đứng chực trước mặt từ sớm mai cho đến chiều như vậy?
14І бачив тесть Мойсеїв усе, що він чинив з людьми, та й каже: Що се таке ти коїш із людьми? Про що седиш сам, а всї люде стоять коло тебе з ранку та й до вечора?
15Môi-se bèn thưa rằng: Aáy vì dân sự đến cùng tôi đặng hỏi ý Đức Chúa Trời.
15І рече Мойсей тестьові свойму: Про те, що люде до мене ходять питати Бога.
16Khi nào họ có việc chi, thì đến cùng tôi, tôi xét đoán người nầy cùng người kia, và cho họ biết những mạng lịnh và luật pháp của Đức Chúa Trời.
16Як зайде в їх яка справа, приходять вони до мене, і я розсуджую кожного, та й ясую установи Господні й закони його.
17Nhưng ông gia lại nói rằng: Điều con làm đó chẳng tiện.
17І каже Мойсеїв тесть йому: Не гаразд робиш ти се.
18Quả thật, con cùng dân sự ở với con sẽ bị đuối chẳng sai, vì việc đó nặng nề quá sức con, một mình gánh chẳng nổi.
18Знеможешся й сам и сї люде, що з тобою, бо тяжке тобі се дїло тим, що не сила твоя справитись одному.
19Bây giờ, hãy nghe cha khuyên con một lời, cầu xin Đức Giê-hô-va phù hộ cho. Về phần con, hãy làm kẻ thay mặt cho dân sự trước mặt Đức Chúa Trời, và đem trình mọi việc cho Ngài hay.
19Ось послухай лишень голосу мого; пораджу я тебе, дак і буде з тобою Бог. Бувай ти сам за людей перед Богом, та й доводити меш справи до Бога.
20Hãy lấy mạng lịnh và luật pháp Ngài mà dạy họ, chỉ cho biết con đường nào phải đi, và điều chi phải làm.
20І навчати меш їх установ й закону, і вказувати меш їм дорогу, що нею мусять ходити, і дїла, що мусять чинити.
21Nhưng hãy chọn lấy trong vòng dân sự mấy người tài năng, kính sợ Đức Chúa Trời, chân thật, ghét sự tham lợi, mà lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người,
21А сам ти вигледиш ізміж усїх людей зугадних, богобоязливих, людей щирих, що ненавидять здирство, та поставиш над їми тисяцькими, соцькими, полусоцькими й десяцькими.
22đặng xét đoán dân sự hằng ngày. Nếu có việc can hệ lớn, họ hãy giải lên cho con; còn những việc nhỏ mọn, chính họ hãy xét đoán lấy. Hãy san bớt gánh cho nhẹ; đặng họ chia gánh cùng con.
22І нехай судять їх люде по всяк час, а всї великі справи доводити муть вони до тебе, усї ж малі справи судити муть самі. І лекше буде на тебе, і нести муть вони тягар укупі з тобою.
23Nếu con làm việc nầy, và Đức Chúa Trời ban lịnh cho con, con chắc sẽ chịu nổi được, và cả dân sự nầy sẽ đến chỗ mình bình yên.
23Як се ти впорядкуєш і повелить се тобі Бог, дак устоїш, і всї цї люде прийдуть у займища свої супокійно.
24Môi-se vâng lời ông gia mình, làm y như mọi điều người đã dạy.
24І послухав Мойсей голосу тестєвого, та й упорядкував усе так, як пораяв йому.
25Vậy, Môi-se bèn chọn trong cả Y-sơ-ra-ên những người tài năng, lập lên trên dân sự, làm trưởng cai trị, hoặc ngàn người, hoặc trăm người, hoặc năm mươi người, hoặc mười người;
25І повибірав Мойсей людей зугадних зміж усього Ізраїля, та постановив їх головами над людьми, тисяцькими, соцькими, полусоцькими й десяцькими.
26họ xét đoán dân sự hằng ngày. Các việc khó họ giãi lên cho Môi-se; nhưng chính họ xét lấy các việc nhỏ.
26І стали вони судити люде по всяк час. Трудну справу доводили до Мойсея, а всяке дїло мале судили самі.
27Đoạn, Môi-se để cho ông gia mình trở về xứ người.
27І відпустив Мойсей тестя свого, й пійшов він собі в землю свою.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.