Xuất 29
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đây là điều ngươi sẽ làm đặng biệt A-rôn và con trai người riêng ra thánh, để họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
1І ось що мусиш чинити з ними, щоб їх посьвятити в сьвященники менї: Возьми бичка одного та два барани, без пороку.
2Hãy bắt một con bò tơ đực và hai con chiên đực không tì vít, dùng bột mì thiệt mịn làm bánh không men, bánh nhỏ không men nhồi với dầu, và bánh tráng không men tẩm dầu;
2Та опрісноків і незаквашених коржиків, змішаних з оливою, та ладок незаквашених, оливою помазаних: з питльованої муки пшеничної поробиш їх.
3rồi để các bánh đó trong một giỏ dâng luôn lên cùng bò tơ đực và hai chiên đực.
3І положиш їх у кошик, і принесеш у кошику, ведучи бика і два барани.
4Đoạn, ngươi sẽ biểu A-rôn cùng các con trai người đến gần nơi cửa hội mạc, rồi lấy nước tắm cho họ.
4Арона ж і сини його приведеш до входу громадянського намету та й пообмиваєш їх водою.
5Kế đó, lấy bộ áo mặc cho A-rôn, tức là áo lá mặc trong, áo dài của ê-phót, ê-phót, và bảng đeo ngực, rồi lấy đai của ê-phót thắt lưng cho người;
5І візьмеш шати та й надїнеш на Арона хитон і верхню шату до наплїчника, і наплїчника, і нагрудника, та й привяжеш йому наплїчника мережаним поясом наплїчника.
6đoạn đội cái mũ lên đầu và để thẻ thánh trên mũ,
6І возложиш йому на голову кедар, і надїнеш диядему сьвятинї на кедар.
7cùng lấy dầu xức đổ trên đầu và xức cho người.
7І возьмеш миро, та й золлєш на голову йому і помажеш його.
8Lại biểu các con trai A-rôn đến gần mặc áo lá cho họ,
8І сини його приведеш, і понадїваєш на їх хитони.
9rồi lấy đai thắt lưng và đội mũ cho A-rôn cùng các con trai người. Thế thì, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rôn và các con trai người là thế.
9І попідперізуєш їх поясами, Арона й сини його, і понакладаєш клобуки на їх, і буде ім сьвященство установою вічною; і приручиш усе Аронові та синам його.
10Đoạn, hãy dắt con bò tơ đực lại gần trước hội mạc, A-rôn cùng các con trai người sẽ nhận tay mình trên đầu con bò đó.
10І приведеш бичка на жертву перед громадянський намет, і возложить Арон і сини його руки свої на голову бичкові.
11Ngươi hãy giết bò đực trước mặt Đức Giê-hô-va, tại nơi cửa hội mạc;
11І заколеш бичка перед Господом коло входу до громадянського намету.
12rồi lấy huyết bò đó, nhúng ngón tay vào, bôi các sừng của bàn thờ, và đổ khắp dưới chân bàn thờ.
12І возьмеш телячої крові та положиш на роги жертівника пучкою твоєю, а всю кров виллєш до підніжка жертівника.
13Cũng hãy lấy hết thảy những mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật và mỡ trên trái cật, mà đem xông trên bàn thờ.
13І возьмеш увесь жир, що вкриває тельбухи, та чепець над печінкою, та обидві нирки і жир, що кругом них, та й пустиш димом на жертівнику.
14Nhưng ở ngoài trại quân hãy thiêu hết thịt, da, và phẩn của con bò đực đó; ấy là một của lễ chuộc tội vậy.
14А мясиво теляче і шкіру його і кал його спалиш на вогнї за табором: се за гріх.
15Ngươi cũng hãy bắt một trong hai con chiên đực, A-rôn và các con trai ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu nó;
15І барана одного теж возьмеш. І возложать Арон та сини його руки свої на голову баранові.
16rồi giết chiên đực đó, lấy huyết mà rưới khắp chung quanh trên bàn thờ.
16І заколеш барана та й возьмеш крові його та й побризкаєш на жертівника з усїх боків.
17Kế đó, sả chiên ra từng miếng, rửa sạch bộ lòng và giò đi, rồi để lên trên các miếng đã sả và đầu nó;
17А барана розіймеш на частини, і виполощеш тельбухи його й ноги його, та й положиш до частин його й до голови його.
18đoạn xông cả con chiên đực tại trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu, có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va, tức là một của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va vậy.
18І цїлого барана пустиш димом на жертівнику: Се всепаленнє Господеві, пахощі любі; огняна жертва Господеві.
19Đoạn, ngươi hãy bắt con chiên đực thứ nhì, A-rôn cùng các con trai người sẽ nhận tay mình trên đầu nó;
19І возьмеш барана другого, і возложить Арон та сини його руки свої на голову баранові.
20rồi ngươi giết chiên đực đó, lấy huyết bôi nơi trái tai hữu của A-rôn và của các con trai người, trên ngón cái bàn tay mặt và ngón cái bàn chân mặt; huyết còn dư hãy rưới chung quanh trên bàn thờ.
20І заколеш барана, і возьмеш крові його й положиш на край правого вуха Арона і на край правого вуха синів його, і на великий палець правих рук їх, і на великий палець на правих ногах їх, і побризкаєш кровю на жертівника з усїх боків.
21Ngươi hãy lấy huyết ở nơi bàn thờ và dầu xức mà rảy trên mình và quần áo A-rôn, cùng trên mình và quần áo các con trai người. Như vậy, A-rôn cùng quần áo mình, các con trai người cùng quần áo họ sẽ được biệt riêng ra thánh.
21І возьмеш крові, що на жертівнику, та мира, та й побризкаєш на Арона й на одїж його, на синів його і на одїж синів його з ним; і буде він сьвятий і шати його, і сини його і шати синів його з ним.
22Vì cớ chiên đực đó dùng làm lễ truyền chức, nên ngươi hãy lấy mỡ, đuôi, mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật, cùng mỡ trên trái cật và giò bên hữu,
22І возьмеш од барана жир та курдюк, і жир, що вкриває тельбухи, та чепець від печінки й обидві нирки і жир, що кругом них, і праву литку — бо се баран посьвятний.
23lại lấy luôn một ổ bánh, một bánh nhỏ nhồi với dầu, và một cái bánh tráng ở trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va;
23Та бохонець хлїба один, та мазану паленицю одну, і ладку одну із кошика прісного хлїба, що перед Господом;
24rồi ngươi để mấy món đó trong lòng bàn tay A-rôn, và trong lòng bàn tay của các con trai người, mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
24І положиш усе те на руки Аронові і на руки синів його, і принесеш жертву гойдану перед Господом.
25Đoạn, hãy lấy ra khỏi bàn tay họ đem xông trên bàn thờ, ở trên của lễ thiêu, để cho có mùi thơm trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va.
25І возьмеш те з рук їх, та й пустиш димом на жертівнику опріч всепалення, на любі пахощі перед Господом. Се огняна жертва Господеві.
26Cũng hãy lấy cái o chiên đực về lễ lập A-rôn mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. Aáy sẽ về phần ngươi.
26І возьмеш ти груди з барана, що про Арона, і принесеш як гойдану жертву перед Господом; і буде вона частиною тобі.
27Vậy, ngươi sẽ biệt riêng ra thánh cái o và giò của chiên đực đã dùng làm lễ lập A-rôn cùng các con trai người, tức là o đã đưa qua đưa lại, và giò đã giơ lên.
27І осьвятиш грудину гойданої жертви і литку піднесеної жертви від барана посьвятного, з того, що про Арона, і з того, що про синів його;
28Lễ vật nầy sẽ do nơi Y-sơ-ra-ên dâng cho A-rôn cùng các con trai người tùy theo mạng lịnh đời đời đã lập, vì là một điều ban cho bởi trong các của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên, tức là một của lễ giơ lên mà họ dâng cho Đức Giê-hô-va vậy.
28І буде Аронові й дїтям його доходом від синів Ізрайлевих, бо се жертва підношення; а мусить бути жертва підношення від синів Ізрайлевих, від їх жертов примирення: їх жертва підношення Господеві.
29Những áo thánh của A-rôn sẽ để lại cho các con trai nối sau người, để họ mặc áo đó, được xức dầu và lập trong chức tế lễ.
29А сьвяті шати, що в Арона, будуть його дїтям по йому, щоб їх помазувано в їх, і висьвячувано їх.
30Ai trong vòng con trai người được làm thầy tế lễ thế cho người, mà đến hội mạc đặng hầu việc tại nơi thánh, thì sẽ mặc áo đó trong bảy ngày.
30Сїм день надївати ме їх син його, котрий буде послї його сьвященником, котрий увийде у громадський намет, щоб служити в сьвятинї.
31Đoạn, ngươi hãy bắt con chiên đực dùng làm lễ thiết lập mà nấu thịt nó trong một nơi thánh.
31А барана сьвяченого возьмеш і звариш мясиво його в сьвятому місцї.
32A-rôn cùng các con trai người sẽ ăn thịt chiên đực đó, cùng bánh trong giỏ nơi cửa hội mạc.
32І їсти муть Арон і сини його мясиво бараняче й хлїб, що в кошику, коло входу в громадський намет.
33Vậy, họ sẽ ăn các món nầy, bởi đó được chuộc tội, để lập và biệt họ riêng ra thánh; nhưng khách ngoại bang chẳng được ăn, vì các món đó đã biệt riêng ra thánh rồi.
33І їсти муть вони те, чим покутовано гріхи, на прирученнє їм сьвященства, щоб їх висьвятити; чужий же не їсти ме; бо се сьвяте.
34Nếu thịt lễ thiết lập và bánh còn dư lại đến ngày mai, ngươi hãy thiêu trong lửa, chớ nên ăn, vì là của đã biệt riêng ra thánh.
34І коли зостанеться що до ранку од мясива посьвятного й від хлїба, мусиш спалити останок огнем. Не їсти меш; бо се сьвяте.
35Vậy, theo mọi điều ta phán dặn, ngươi hãy làm cho A-rôn cùng các con trai người, và lập họ trong bảy ngày.
35І поробиш Аронові й синам його все так, як я заповідав: сїм день висьвячувати меш їх.
36Mỗi ngày hãy dâng một con bò tơ đực đặng chuộc tội, và dâng vì bàn thờ một của lễ chuộc tội cùng xức dầu cho, để biệt bàn thờ riêng ra thánh.
36А теля на гріхову покуту приноситимеш щодня, і очистиш жертівника, зробивши покуту; та помажеш його, щоб посьвятити його.
37Trong bảy ngày ngươi hãy làm lễ chuộc tội cho bàn thờ và biệt riêng ra thánh; bàn thờ sẽ trở nên rất thánh, phàm vật chi đụng đến đều sẽ được nên thánh vậy.
37Сїм день покутувати меш про жертівника і сьвятити меш його; і зробиться жертівник сьвятинею над сьвятинями: хто доторкнеться до жертівника, буде сьвятий.
38Đây là các điều ngươi sẽ dâng lên bàn thờ: Hai chiên con một tuổi, mỗi ngày thường thường như vậy.
38От що приносити меш на жертівнику: двоє ягнят перволїтків, день в день, повсячасно.
39Buổi sớm mai ngươi hãy dâng một trong hai chiên con; con thứ nhì hãy dâng vào buổi chiều tối.
39Перве ягня приносити меш у раньцї, а ягня друге приносити меш між двома вечорами.
40Với con chiên thứ nhất, hãy dâng một phần mười bột mì mịn nhồi với một phần tư hin dầu ép, và cùng lễ quán một phần tư hin rượu nho.
40Та десятину питльованої муки, змішаної з четвертиною гіна забиваної олїї, і ливну жертву четвертину гіна вина, до первого ягняти.
41Về con chiên thứ nhì hãy dâng vào buổi chiều tối với một của lễ và một lễ quán y như lễ sớm mai; ấy là một của lễ thiêu, có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va.
41А друге ягня приносити меш між двома вечорами; як дар ранїшний і як ливну жертву його, так жертвувати меш про любі пахощі, огняну жертву Господеві.
42Aáy là một của lễ thiêu mà các ngươi phải dâng luôn luôn, trải qua các đời, tại cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, là nơi ta sẽ giáng lâm mà phán cùng ngươi.
42Се мусить бути жертва всепалення повсячасно в роди ваші, коло входу в громадський намет, перед Господом, де зустрічати мусь із вами, щоб розмовляти з тобою тамо.
43Vậy, ta sẽ có tại đó cùng dân Y-sơ-ra-ên; chỗ nầy sẽ vì sự vinh hiển ta mà được biệt riêng ra thánh.
43І сходити мусь тамо з синами Ізрайлевими, і сьвятити меться намет сьвятостю моєю.
44Ta sẽ biệt hội mạc cùng bàn thờ riêng ra thánh; cùng biệt A-rôn và các con trai người riêng ra thánh nữa, đặng họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
44І осьвячу громадського намета й жертівника; Арона ж і синів його посьвячу, щоб служили менї сьвященниками.
45Ta sẽ ở giữa dân Y-sơ-ra-ên, làm Đức Chúa Trời dân ấy.
45І витати му між синами Ізрайлевими і буду їм Богом.
46Dân ấy sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng nó, đã đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng ở giữa vòng họ. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
46І зрозуміють вони, що я Господь, Бог їх, що вивів їх із Египецької землї, щоб витати менї проміж їх; я Господь, Бог їх.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.