Xuất 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nhằm ngày mười lăm tháng hai, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, cả hội chúng Y-sơ-ra-ên ở nơi Ê-lim đi đến đồng vắng Sin, nằm về giữa khoảng Ê-lim và Si-na-i.
1І двинули від Єлиму, і прийшла вся громада синів Ізрайлевих у Син степ, що між Єлимом і Синайом, у пятнайцятий день місяця по виходї з Египецької землї.
2Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên oán trách Môi-se và A-rôn tại nơi đồng vắng,
2І нарекала вся громада Ізраїльська на Мойсея та Арона в степу.
3nói cùng hai người rằng: Oâi! thà rằng chúng tôi chịu chết về tay Đức Giê-hô-va tại xứ Ê-díp-tô, khi còn ngồi kề nồi thịt và ăn bánh chán hê! Vì hai người dẫn dắt chúng tôi vào nơi đồng vắng nầy đều bị chết đói.
3І мовляли їм синове Ізрайлеві: Лучче б нам було повмірати од руки Господньої в Египецькій землї, як седимо було круг казана з мясивом, як їмо було хлїба до схочу. Бо вивели ви нас у пустиню сю, щоб голодом поморити всю громаду.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Nầy, ta sẽ từ trên trời cao làm mưa bánh xuống cho các ngươi. Dân sự sẽ đi ra, mỗi ngày nào thâu bánh đủ cho ngày nấy, đặng ta thử dân coi có đi theo luật lệ của ta hay chăng.
4І рече Господь Мойсейові: Се сипати му дощем хлїб вам з небес, і виходити муть люде, і збирати муть щодня тільки деннїй пай, щоб менї випробувати їх, чи ходити муть у законї мойму, чи нї.
5Qua ngày thứ sáu, dân sự sẽ dự bị phần đã góp, và sẽ được phần gấp bằng hai của mình thường thâu hằng ngày.
5А шостого дня, як заготують вони, що принесли, дак вийде удвоє проти того, що збирають повсяденно.
6Môi-se và A-rôn bèn nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Chiều nay các ngươi sẽ nhận biết rằng ấy là Đức Giê-hô-va đã rút các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô,
6І промовили Мойсей та Арон до всїх синів Ізрайлевих: Ось увечорі взнаєте, що се Господь вас вивів із Египецької землї;
7và sáng mai sẽ thấy sự vinh quang của Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã nghe lời các ngươi oán trách Ngài rồi. Vả lại, chúng ta là ai mà các ngươi oán trách chúng ta?
7А враньцї побачите славу Господню; бо він чув нарекання ваше на Господа. Ми ж, що ми таке, що нарекаєте на нас?
8Môi-se nói: Chiều nầy Đức Giê-hô-va sẽ phát thịt cho các ngươi ăn, rồi sáng mai bánh nhiều dư dật, vì Ngài đã nghe lời các ngươi oán trách Ngài rồi. Thế thì, chúng ta là ai? Những lời oán trách chẳng phải đổ về chúng ta đâu, nhưng về Đức Giê-hô-va vậy.
8І рече Мойсей: По сьому пізнаєте, як давати ме вам Господь увечорі мясива їсти, а враньцї до схочу хлїба, бо чув Господь нареканнє ваше на його. Бо що ми таке? Не на нас нарекаєте а на Господа.
9Môi-se nói cùng A-rôn rằng: Hãy nói cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi hãy đến trước mặt Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã nghe lời oán trách của các ngươi rồi.
9І рече Мойсей Аронові: Промов до всїєї громади Ізрайлевої: Приступіте перед Господа; бо він почув нареканнє ваше.
10Vả, khi A-rôn nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, thì họ xây mặt về phía đồng vắng, thấy sự vinh quang của Ngài hiện ra trong đám mây.
10І сталось, як промовляв Арон до всієї громади Ізрайлевої, обернулись вони до степу, і се слава Господня явилась у хмарі.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
11І глаголе Господь Мойсейові:
12Ta đã nghe lời oán trách của dân Y-sơ-ra-ên. Vậy, ngươi hãy nói cùng chúng nó rằng: Lối chiều các ngươi sẽ ăn thịt; sáng mai sẽ ăn bánh no nê, và sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi.
12Чув я нареканнє синів Ізрайлевих; тако промов до них і кажи: Між двома вечорами їсти мете мясиво, а враньцї насититеся хлїбом, та й зрозумієте, що я Господь, Бог ваш.
13Vậy, chiều lại, có chim cút bay lên phủ trên trại quân; đến sáng mai lại có một lớp sương ở chung quanh trại quân.
13І знялись увечорі перепелицї, укрили табір, а враньцї була роса круг табору.
14Lớp sương đó tan đi, trên mặt đồng vắng thấy có vật chi nhỏ, tròn, như hột sương đóng trên mặt đất.
14І знялась роса, і се на степовому виду дрібні крупи, дрібні, як іней на землї.
15Khi dân Y-sơ-ra-ên thấy, bèn hỏi nhau rằng: Cái chi vậy? Vì chẳng biết vật đó là gì. Môi-se bèn nói cùng dân sự rằng: Aáy là bánh mà Đức Giê-hô-va ban cho các ngươi làm lương thực đó.
15І вбачали синове Ізрайлеві і мовляли одно одному: Що се таке? Не знали бо, що воно єсть. І рече Мойсей їм: Се хлїб, що дав Господь вам на їду.
16Nầy là lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn: Hãy tùy sức ăn của mỗi người, và tùy số người trong trại mà góp cho mỗi tên một ô-me.
16Се те, що велїв Господь глаголючи: Нехай кожне збирає, скілько на їду кому треба, гомер на кожного, беріть по лїчбі душ ваших, про кожного, хто в вас у наметї.
17Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy, kẻ thì lượm nhiều, người thì lượm ít,
17І вчинили так сини Ізрайлеві, та й назбирали, хто багацько, хто мало.
18cứ lường từ ô-me; ai lượm nhiều chẳng được trội, ai lượm ít cũng chẳng thiếu; mỗi người lượm vừa đủ sức mình ăn.
18І як міряли гомером, дак не було лишнього в тих, що понабирали багацько, а в тих, що понабирали мало, не було недостачі; кожне по мірі їди своєї набрало.
19Môi-se nói cùng dân sự rằng: Đừng ai để dư lại cho đến sáng mai.
19І рече Мойсей їм: Нехай нїхто не зоставляє сього до ранку.
20Nhưng dân sự chẳng nghe theo lời Môi-se, một vài người để dư lại đến sáng mai; thì sâu hóa ở trong, vật sanh mùi hôi hám. Môi-se bèn nổi giận cùng họ.
20Та не послухали вони Мойсея, і декоторі позоставляли до ранку. І завелись у тому черви і засмердїлось воно. І гнївився на їх Мойсей.
21Vậy, hằng buổi sớm mai mỗi người lượm vừa đủ sức mình ăn; khi mặt trời nắng nóng thì vật đó tan ra.
21І набирали вони його ранками, кожне по їдї своїй, зійде соньце, воно й розтане.
22Đến ngày thứ sáu, dân sự lượm lương thực gấp hai; mỗi người hai ô-me. Các hội trưởng đến thuật lại cho Môi-se rõ.
22І сталось дня шостого, понабирали собі удвоє хлїба, кожне по два гомери на людину; і прийшли всї громадські мужі князї та й повідали Мойсейові;
23Người đáp rằng: Aáy là lời Đức Giê-hô-va đã phán rằng: Mai là ngày nghỉ, tức ngày Sa-bát thánh cho Đức Giê-hô-va, hãy nướng món chi các ngươi muốn nướng, hãy nấu món chi các ngươi muốn nấu; hễ còn dư, hãy để dành đến sáng mai.
23І рече їм: Се те слово, що глаголе Господь: Завтра субота в нас, опочивок сьвятий Господеві; що хочете спекти, понапекайте, і що зварити, понаварюйте сьогоднї. Все ж лишнє ховайте до ранку.
24Dân sự bèn để dành cho đến sáng mai, y như lời Môi-se đã truyền; vật đó chẳng sanh mùi hôi hám và cũng chẳng hóa sâu chút nào.
24І позоставляли вони те до ранку, як повелїв Мойсей, і не засмердїлось воно, і не позаводились у йому черви.
25Môi-se bèn nói rằng: Bữa nay hãy ăn đồ đó đi, vì là ngày Sa-bát của Đức Giê-hô-va; hôm nay các ngươi chẳng tìm thấy vật đó ở trong đồng đâu.
25І рече Мойсей: Їжте сьогоднї, бо сьогоднї субота Господеві; сьогоднї не знайдете сього в полї.
26Các ngươi lượm trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày Sa-bát, sẽ chẳng có đâu.
26Шість день збірайте; семого ж дня субота, не буде його.
27Ngày thứ bảy, một vài người trong vòng dân sự ra đặng lượm lấy, nhưng tìm chẳng thấy chi hết.
27І сталося семого дня, що повиходили декоторі зміж людей збирати, та й не знайшли.
28Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Các ngươi chẳng chịu vâng giữ điều răn và luật pháp ta cho đến chừng nào?
28І рече Господь Мойсейові: Докіль становити метесь опором проти заповідей моїх, щоб допильновувати заповідей моїх і закону мого?
29Hãy suy nghĩ rằng Đức Giê-hô-va đã cho các ngươi ngày Sa-bát; vậy nên, đến ngày thứ sáu Ngài lại cho các ngươi lương thực đủ hai ngày. Trong ngày thứ bảy, mỗi người phải ở yên chỗ mình, chớ ai ra khỏi nhà.
29Дивітесь: дав вам Господь суботу опочивок, тим і дає вам шостого дня на два днї хлїба. Зоставайся кожен на місцї свойму, нехай нїхто не виходить із місця свого в день сьомий.
30Thế thì, ngày thứ bảy dân sự đều nghỉ ngơi.
30І народ відпочивав семого дня.
31Nhà Y-sơ-ra-ên đặt tên lương thực nầy là ma-na; nó giống như hột ngò, sắc trắng, mùi như bánh ngọt pha mật ong.
31І звав дом Ізрайлїв те манна; була вона схожа на корияндрове сїмя: біла, а смак її, як у медімниках.
32Môi-se nói rằng: Lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn như vầy: Hãy đổ đầy một ô-me ma-na, đặng lưu truyền trải các đời, hầu cho thiên hạ thấy thứ bánh ta đã cho các ngươi ăn nơi đồng vắng, khi ta rút các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
32І рече Мойсей: От що заповідав Господь: Сповнїте нею гомер на переховуваннє в родах ваших, щоб убачати їм хлїб, що ним харчив я вас у степу, як вивів із Египецької землї.
33Môi-se lại nói cùng A-rôn rằng: Hãy lấy một cái bình đựng đầy một ô-me ma-na, để trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng lưu truyền các đời.
33І рече Мойсей Аронові: Возьми посудину та й усип туди повний гомер манни, та й постав її перед Господом на переховуваннє із роду та й до роду.
34A-rôn bèn để bình đó trước sự chứng cớ, hầu cho được lưu truyền y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
34Як заповідав Господь Мойсейові, так і поставив Арон перед сьвідоцтвом на переховуваннє.
35Dân Y-sơ-ra-ên ăn ma-na trải bốn mươi năm, cho đến khi vào bờ cõi xứ Ca-na-an, là xứ có người ta ở.
35Синове ж Ізрайлеві їли манну сорок год, до приходу в осаджену землю; їли вони манну, докіль прийшли в займища Канаан землї.
36Vả, ô-me là một phần mười của ê-pha.
36Гомер же, се девятина ефи.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.