Xuất
Chapter 19
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tháng thứ ba, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, trong ngày đó dân Y-sơ-ra-ên đến nơi đồng vắng Si-na-i.
1Місяця ж третього по ізходї синів Ізрайлевих із Египецької землї, того ж самого дня прийшли вони в Синайський степ.
2Từ Rê-phi-đim ra đi, đến nơi đồng vắng Si-na-i, đóng trại tại đó, đối diện cùng núi.
2І двинули вони від Рефидиму, та й прийшли в Синайський степ, да й отаборились у пустинї.
3Môi-se bèn lên đến Đức Chúa Trời, Đức Giê-hô-va ở trên núi gọi người mà phán rằng: Ngươi hãy nói như vầy cho nhà Gia-cốp, và tỏ điều nầy cho dân Y-sơ-ra-ên:
3І став там кошем Ізраїль проти гори. І покликав Господь Мойсея, і рече: Так дому Якововому вкупі з Ізраїлем ти возглаголеш:
4Các ngươi đã thấy điều ta làm cho người Ê-díp-tô, ta chở các ngươi trên cánh chim ưng làm sao, và dẫn các ngươi đến cùng ta thể nào.
4Ви бачили, що сотворив я в Египтї лихим Египтянам. Як нїс вас орловими крильми і всїх поприводив до себе.
5Vậy, bây giờ, nếu các ngươi vâng lời ta và giữ sự giao ước ta, thì trong muôn dân, các ngươi sẽ thuộc riêng về ta, vì cả thế gian đều thuộc về ta.
5Оце ж, коли будете гласу мого послухати й хранити завіт мій із вами й умову, дак будете пай мій в народах, моя ж бо земля вся вселенна,
6Các ngươi sẽ thành một nước thầy tế lễ, cùng một dân tộc thánh cho ta. Bấy nhiêu lời đó ngươi sẽ nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên.
6І будете в мене ви царством сьвященним, народом вибраним. Се словеса, що мусиш возглаголати синам Ізрайлевим.
7Môi-se đến đòi các trưởng lão trong dân sự, thuật cùng họ mọi lời Đức Giê-hô-va đã dặn mình nói lại.
7І прийшов Мойсей і покликав старших мужів громадських, і росказав перед ними всї словеса, що завітував йому Господь.
8Cả dân sự đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi xin làm mọi việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn. Môi-se bèn thuật lại lời của dân sự cùng Đức Giê-hô-va.
8І відказали всї люде одностійно і мовляли: Усе, про що глаголав Господь, сповняти мемо. І переказав Мойсей людські слова Господеві.
9Ngài phán rằng: Nầy, ta sẽ ở trong đám mây mịt mịt đi đến ngươi; đặng khi nào ta phán cùng ngươi, thì dân sự nghe và tin cậy ngươi luôn luôn. Đoạn, Môi-se đem lời của dân sự thưa lại cho Đức Giê-hô-va.
9І рече Господь Мойсейові: Се я прийду до тебе в густій хмарі, щоб чували люде, як розмовляти му з тобою, і щоб також няв тобі віри довіку. І повідав Мойсей слова людські Господеві.
10Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi đến cùng dân sự, khiến dân giữ mình thánh sạch ngày nay và ngày mai, cùng phải giặt áo xống mình.
10І рече Господь Мойсейові: Іди до людей, та й очищай їх, і сьогоднї й завтра, і нехай повипірають одїж свою,
11Qua ngày thứ ba, dân khá sẵn sàng, vì ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ giáng lâm trước mắt dân sự tại núi Si-na-i.
11І будуть готові проти третього дня; бо на третїй день Господь зійде до долу, перед віччю в усїх людей, на Синай гору.
12Vả, ngươi hãy phân định giới hạn cho dân sự ở chung quanh núi, và dặn rằng: Khá giữ mình đừng leo lên núi, hoặc đụng đến chân; hễ kẻ nào đụng đến thì sẽ bị xử tử.
12І положиш границї людям з усїх боків, говорючи: Остерегайтеся сходити на гору і доторкуватись до країв. Хто доторкнеться до гори, тому смерть.
13Chớ ai tra tay vào mình người đó, nhưng người đó phải bị liệng đá hoặc bắn tên; bất luận vật hay người, cũng chẳng để cho sống đâu. Khi kèn thổi lên, dân sự sẽ đến gần núi.
13Нїчия рука нехай не доторкнеться до неї, бо побє його каміннє, або застрілить стріла. Чи скотина, чи людина, живе не буде. Як трубити ме веселим гуком, тодї можна зійти на гору.
14Môi-se xuống núi đến cùng dân sự, khiến họ giữ mình thánh sạch, và giặt áo xống mình.
14І спустився Мойсей з гори до людей, та й сьвятив люде, і повипирали вони одїж свою.
15Người dặn dân sự rằng: Trong ba ngày hãy sẵn sàng chớ đến gần đàn bà.
15І рече він людям: Бувайте готові проти третього дня; не пригортайтесь до жінок.
16Qua sáng ngày thứ ba, có sấm vang chớp nhoáng, một áng mây mịt mịt ở trên núi, và tiếng kèn thổi rất vang động; cả dân sự ở trong trại quân đều run hãi.
16І сталось третього дня, як обутьріло, загриміли громи, заблищали блискавки, і затрубило в роги страшенно; і затремтїли всї люде в таборі.
17Môi-se bèn biểu dân ra khỏi trại quân nghinh tiếp Đức Chúa Trời; dân sự dừng lại tại chân núi.
17І повиводив Мойсей людей до Бога з табору, і постали вони попід горою.
18Vả, bấy giờ, khắp núi Si-na-i đều ra khói, vì Đức Giê-hô-va ở trong lửa giáng lâm nơi đó; khói ra khác nào khói của lò lửa lớn kia, và cả hòn núi đều rung động cách kịch liệt.
18І димувала вся Синай гора, тим що спустивсь на її Господь в поломнї. І підіймався дим із її як дим із горна, і тремтїла вся гора вельми.
19Tiếng kèn càng vang động; Môi-se nói, Đức Chúa Trời đáp tiếng lại.
19І гучав голос роговий голоснїш та голоснїш. Мойсей говорив, а Бог відказував йому гласом.
20Đức Giê-hô-va giáng-lâm trên chót núi Si-na-i, đòi Môi-se lên, Môi-se bèn lên.
20І спустився Господь на Синай гору, на верх гори; і покликав Господь Мойсея на верх гори, і піднявся Мойсей.
21Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy xuống cấm dân sự đừng xông pha đến gần Đức Giê-hô-va mà nhìn, e nhiều người trong bọn phải chết chăng.
21І рече Господь Мойсейові: Спустись, остережи людей; ато протовпляться до Господа, і богато зміж їх поляже.
22Dầu những thầy tế lễ đến gần Đức Giê-hô-va cũng phải giữ mình thánh sạch, kẻo Ngài hại họ chăng.
22І сьвященники, що приступають до Господа, нехай осьвятяться, щоб не поразив їх Господь.
23Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân sự chẳng được lên núi Si-na-i đâu, vì Ngài có cấm chúng tôi mà phán rằng: Hãy phân định giới hạn chung quanh núi, và phân biệt nơi đó là đất thánh.
23І рече Мойсей Господеві: Не приступати муть люде до Синай гори; сам бо остерегав і завітував єси нам, глаголючи: Положи гряницї кругом гори і осьвяти її.
24Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi xuống, rồi đem A-rôn lên cùng ngươi, song những thầy tế lễ và dân sự chớ xông pha đặng lên đến gần Đức Giê-hô-va, e Ngài hại họ chăng.
24І рече йому Господь: Ійди, спустись, і піднімешся ти і Арон з тобою; сьвященники ж і люде нехай не важяться через границю товпитись до Господа; ато поразить їх.
25Vậy, Môi-se đi xuống, nói lại cho dân sự nghe.
25І спустився Мойсей до людей і повідав їм.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.