Xuất
Chapter 31
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
2Дивись, покликав я Базалеїла, сина Урії Гурієнка, з колїна Юдиного,
3Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,
3І сповнив я його духом Божим, мудростю й розуміннєм і знаттєм у всякому реместві;
4đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,
4Щоб видумував майстерне, як вироблювати із золота й срібла і мідї,
5đặng khắc và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.
5І вирізувати на дорогому каменї і вирізувати з дерева, і робити у всякому реместві.
6Đây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,
6І се прилучив я сам до його за помічника Оголїаба Ахісамашенка, з коліна Данового, і вложив я мудрість в серце кожного, в кого мудре серце, щоб уміли вони все зробити, що заповідав я тобі:
7là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;
7Громадський намет і скриню сьвідчення і віко, що на їй, і всю посудину в наметї;
8bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
8І стіл і всю посудину його, і сьвітильника чистого, і всю посудину його, і кадильного жертівника,
9bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;
9І жертівника всепалення і всю посудину його.
10áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;
10І вмивальницю, і підставку її, і шати службові, і шати сьвяті для Арона сьвященника, і шати для синів його, щоб служили службу сьвяту.
11dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.
11І миро і запашні пахощі для сьвятинї: Усе, як заповідав я тобі, мають зробити вони.
12Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
12І рече Господь Мойсейові:
13Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.
13Ти ж промов до синів Ізрайлевих і кажи: Суботу ж мою мусите держати; бо се знамя між мною й вами в роди ваші, щоб ви знали, що я, Господь, осьвячую вас.
14Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
14І допильновуйте суботи; вона бо вам сьвята: Хто опоганить її, того скарати смертю; бо кожна душа, що робити ме яку роботу в день суботнїй, буде вбита.
15Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.
15Шість день для роботи, але семий день субота на спочинок, сьвятий день Господеві; кожного, хто робити ме дїло в субітнїй день, скарати смертю.
16Aáy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.
16І допильновувати мусять синове Ізрайлеві суботи, щоб сьвяткувати суботу в родах їх: Заповідь на віки.
17Aáy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.
17Між мною і синами Ізрайлевими знамя се віковічне. Бо шість день творив Господь небеса і землю, а семого дня спочив.
18Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra.
18І дав Мойсейові, переставши розмовляти з ним на Синай горі, дві таблицї сьвідчення, таблицї камяні, на котрих писав палець Божий.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.