Xuất 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, có một người trong họ Lê-vi đi cưới con gái Lê-vi làm vợ.
1ชายคนหนึ่งจากตระกูลเลวีไปแต่งงานกับหญิงคนหนึ่งซึ่งเป็นลูกหลานของเลวี
2Nàng thọ thai, và sanh một con trai; thấy con ngộ, nên đem đi giấu trong ba tháng.
2หญิงนั้นตั้งครรภ์และคลอดลูกชาย เมื่อเห็นว่าเด็กงดงามดี เธอก็ซ่อนเขาไว้ 3 เดือน
3Nhưng giấu lâu hơn nữa không được, nàng bèn lấy một cái rương mây, trét chai và nhựa thông, rồi để đứa trẻ vào, đem thả trong đám sậy dựa mé sông.
3เมื่อซ่อนต่อไปไม่ไหว เธอเอาตะกร้าที่สานจากต้นกกมาทาด้วยยางมะตอยและชัน แล้ววางเด็กลงในตะกร้าและนำไปวางไว้ในกออ้อริมแม่น้ำ
4Người chị đứa trẻ đứng xa nơi đó đặng cho biết nó sẽ ra sao.
4พี่สาวของเด็กยืนอยู่ห่าง ๆ เพื่อดูว่าจะเกิดอะไรขึ้นกับเขา
5Vả, bấy giờ, con gái Pha-ra-ôn xuống sông tắm, còn các con đòi đi dạo chơi trên mé sông; công chúa thấy cái rương mây đó giữa đám sậy, bèn sai con đòi mình đi vớt lên.
5ลูกสาวของฟาโรห์ลงมาอาบน้ำที่แม่น้ำ ขณะที่หญิงรับใช้ของเธอเดินอยู่ริมแม่น้ำ ลูกสาวฟาโรห์เห็นตะกร้าอยู่ในกออ้อ จึงส่งสาวใช้ไปเอามา
6Công chúa mở rương ra, thấy đứa trẻ, là một đứa con trai nhỏ đang khóc, bèn động lòng thương xót mà rằng: Aáy là một đứa con của người Hê-bơ-rơ.
6เมื่อเปิดตะกร้า เธอก็เห็นเด็ก และตอนนั้นเองเด็กทารกกำลังร้องไห้ เธอสงสารเขาและพูดว่า “นี่เป็นลูกของชาวฮีบรูคนหนึ่ง”
7Người chị đứa trẻ bèn nói cùng công chúa rằng: Tôi phải đi kêu một người vú trong bọn đàn bà Hê-bơ-rơ đặng cho đứa trẻ bú chớ?
7พี่สาวของเด็กจึงถามลูกสาวฟาโรห์ว่า “จะให้ไปตามแม่นมชาวฮีบรูมาเลี้ยงเด็กคนนี้ให้ไหม?”
8Công chúa đáp rằng: Hãy đi đi. Người gái trẻ đó kêu mẹ của đứa trẻ.
8ลูกสาวฟาโรห์ตอบว่า “ไปสิ” หญิงสาวคนนั้นจึงไปเรียกแม่ของเด็กมา
9Công chúa nói rằng: Hãy đem đứa trẻ nầy về nuôi bú cho ta; ta sẽ trả tiền công cho. Người đàn bà ẵm đứa trẻ mà cho bú.
9ลูกสาวฟาโรห์บอกเธอว่า “เอาเด็กคนนี้ไปเลี้ยงให้ฉัน และให้นมเขาด้วย แล้วฉันจะจ่ายค่าจ้างให้” หญิงคนนั้นจึงรับเด็กไปเลี้ยง หญิงนั้นจึงรับเด็กไปเลี้ยงและให้นม
10Khi lớn khôn rồi, người bèn dẫn nó vào cho công chúa, nàng nhận làm con, và đặt tên là Môi-se, vì nàng nói rằng: Ta đã vớt nó khỏi nước.
10เมื่อเด็กโตขึ้น แม่ของเด็กก็พาเขามาหาลูกสาวฟาโรห์ และเขาก็ได้เป็นลูกของเธอ ลูกสาวฟาโรห์ตั้งชื่อเขาว่าโมเสส เพราะเธอบอกว่า “ฉันดึงเขาขึ้นมาจากน้ำ”
11Vả, đang lúc đó, Môi-se đã lớn khôn rồi, ra đi đến cùng anh em mình, xem thấy công việc nhọc nhằn của họ; cũng thấy một người Ê-díp-tô đánh một người Hê-bơ-rơ trong vòng anh em mình;
11หลายปีต่อมา เมื่อโมเสสโตเป็นผู้ใหญ่ เขาออกไปหาพี่น้องร่วมชาติและเห็นภาระงานหนักของพวกเขา เขาเห็นชาวอียิปต์คนหนึ่งกำลังตีชาวฮีบรู ซึ่งเป็นคนร่วมชาติของเขา
12ngó quanh quất chẳng thấy ai, bèn giết người Ê-díp-tô đem vùi trong cát.
12โมเสสมองซ้ายมองขวา เมื่อเห็นว่าไม่มีใครอยู่ เขาก็ฆ่าชาวอียิปต์คนนั้นแล้วฝังไว้ในทราย
13Qua ngày sau, Môi-se đi ra nữa, thấy hai người Hê-bơ-rơ đánh lộn, bèn nói cùng người có lỗi rằng: Sao ngươi đánh người đồng loại mình?
13วันรุ่งขึ้นเขาออกไปอีก และเห็นชายฮีบรูสองคนกำลังต่อสู้กัน เขาจึงถามคนที่เป็นฝ่ายผิดว่า “ทำไมถึงตีคนร่วมชาติของตัวเอง?”
14Nhưng người đó đáp rằng: Ai đặt ngươi làm vua, làm quan án cho chúng ta? Có phải muốn giết ta như đã giết người Ê-díp-tô kia chăng? Môi-se sợ, nói rằng: Chắc thật, việc nầy phải lậu rồi.
14ชายคนนั้นตอบว่า “ใครตั้งนายให้เป็นผู้ปกครองและผู้ตัดสินพวกเรา? คิดจะฆ่าฉันเหมือนที่ฆ่าชาวอียิปต์คนนั้นหรือ?” โมเสสก็กลัวและคิดว่า “เรื่องนี้คงรู้กันแล้วแน่ ๆ” โมเสสจึงกลัวและคิดว่า “เรื่องนี้รู้กันแล้วแน่ ๆ”
15Pha-ra-ôn hay việc đó, thì tìm giết Môi-se; nhưng người trốn đi khỏi mặt Pha-ra-ôn, dừng chân tại xứ Ma-đi-an, và ngồi gần bên một cái giếng.
15เมื่อฟาโรห์ได้ยินเรื่องนี้ก็พยายามจะฆ่าโมเสส แต่โมเสสหนีจากฟาโรห์ไปอยู่ในแผ่นดินมีเดียน แล้วเขาก็นั่งลงข้างบ่อน้ำแห่งหนึ่ง
16Vả, thầy tế lễ xứ Ma-đi-an có bảy con gái; các nàng đó đến giếng xách nước đổ đầy máng đặng cho bầy chiên cha mình uống.
16นักบวชแห่งมีเดียนมีลูกสาว 7 คน พวกเธอมาตักน้ำใส่รางจนเต็มเพื่อให้ฝูงสัตว์ของพ่อกินน้ำ
17Nhưng các kẻ chăn chiên đến đuổi đi; Môi-se bèn đứng dậy, binh vực các nàng đó và cho những bầy chiên uống nước.
17แต่พวกคนเลี้ยงแกะเข้ามาไล่พวกเธอ โมเสสจึงลุกขึ้นช่วยและตักน้ำให้ฝูงสัตว์ที่พวกเธอดูแล
18Khi mấy nàng trở về nhà Rê-u-ên, cha mình, thì người hỏi rằng: Sao bữa nay các con về sớm vậy?
18เมื่อกลับไปหาเรอูเอลผู้เป็นพ่อ เขาถามว่า “ทำไมวันนี้กลับมาเร็วนัก?”
19Thưa rằng: Một người Ê-díp-tô cứu chúng tôi ra khỏi tay bọn chăn chiên, và cũng có xách nước nhiều quá cho bầy chiên uống nữa.
19พวกเธอตอบว่า “ชายอียิปต์คนหนึ่งช่วยเราให้พ้นจากพวกคนเลี้ยงแกะ ทั้งยังตักน้ำให้เราและให้ฝูงสัตว์กินน้ำด้วย”
20Cha lại hỏi rằng: Người đó bây giờ ở đâu? Sao các con bỏ người đi? Hãy mời đến đặng ăn bánh.
20เขาจึงถามลูกสาวว่า “แล้วเขาอยู่ไหน? ทำไมถึงทิ้งชายคนนั้นไว้? ไปเรียกเขามากินอาหารสิ”
21Môi-se ưng ở cùng người nầy, người bèn gả Sê-phô-ra, con gái mình, cho Môi-se.
21โมเสสตกลงที่จะอยู่กับชายคนนั้น และเรอูเอลก็ยกซิปโปราห์ลูกสาวให้โมเสส
22Nàng sanh một con trai; Môi-se đặt tên là Ghẹt-sôn vì nói rằng: Tôi kiều ngụ nơi ngoại bang.
22เธอคลอดลูกชาย โมเสสตั้งชื่อเขาว่าเกอร์โชม เพราะเขาพูดว่า “ผมมาอยู่เป็นคนต่างถิ่นในแผ่นดินต่างแดน”
23Sau cách lâu, vua xứ Ê-díp-tô băng; dân Y-sơ-ra-ên than thở kêu van vì phải phục dịch khổ sở; tiếng kêu van lên thấu Đức Chúa Trời.
23หลายปีผ่านไป กษัตริย์อียิปต์ก็ตาย ชาวอิสราเอลถอนใจเพราะการเป็นทาสและร้องขอความช่วยเหลือ เสียงร้องของพวกเขาเพราะการเป็นทาสขึ้นไปถึงพระเจ้า
24Ngài nghe tiếng than thở chúng, nhớ đến sự giao ước mình kết lập cùng Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp.
24พระเจ้าได้ยินเสียงคร่ำครวญของพวกเขา และพระองค์ระลึกถึงพันธสัญญาของพระองค์กับอับราฮัม อิสอัค และยาโคบ
25Đức Chúa Trời đoái lại dân Y-sơ-ra-ên, nhận biết cảnh ngộ của chúng.
25พระเจ้ามองเห็นชาวอิสราเอล และพระองค์ก็รับรู้
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.