Xuất
Chapter 39
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Họ dùng chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm mà chế bộ áo định cho sự tế lễ trong nơi thánh, và bộ áo thánh cho A-rôn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
1พวก​เขา​ใช้​ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง และ​สี​แดง​เข้ม​ทำ​เครื่อง​แต่ง​กาย​ที่​ทอ​อย่าง​ประณีต​สำหรับ​รับใช้​ใน​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์ และ​ทำ​เครื่อง​แต่ง​กาย​ศักดิ์สิทธิ์​สำหรับ​อาโรน ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
2Vậy, họ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
2เขา​ทำ​เอ​โฟด​จาก​ทองคำ ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว
3Họ căng vàng lá ra, cắt thành sợi chỉ mà xen cùng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn, chế thật cực xảo.
3พวก​เขา​ตี​ทองคำ​ให้​เป็น​แผ่น​บาง แล้ว​ตัด​เป็น​เส้น เพื่อ​ทอ​รวม​กับ​ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ผู้​ชำนาญ
4Họ may hai đai vai ê-phót, đâu hai đầu dính lại.
4พวก​เขา​ทำ​สาย​บ่า 2 ข้าง​ติด​กับ​เอ​โฟด โดย​เชื่อม​เข้า​กับ​ปลาย​ทั้ง 2 ด้าน
5Đai để cột ê-phót, phía ngoài, làm nguyên miếng một y như công việc của ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và bằng chỉ gai đậu mịn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
5สาย​คาด​ที่​ทอ​อย่าง​ประณีต​ซึ่ง​อยู่​บน​เอ​โฟด​และ​ใช้​คาด​เอ​โฟด​นั้น ทำ​เป็น​ชิ้น​เดียวกัน​และ​ใช้​วัสดุ​แบบ​เดียวกัน คือ​ทองคำ ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
6Họ khảm trong khuôn vàng các bích ngọc có khắc tên các chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu.
6พวก​เขา​เจียระไน​หิน​โอนิกซ์ ฝัง​ไว้​ใน​กรอบ​ทอง และ​สลัก​ชื่อ​ชาวอิสราเอลลง​บน​หิน​เหมือน​การ​แกะ​ตราประทับ
7Họ để các ngọc đó trên đai vai ê-phót đặng làm ngọc kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên, y như lời Đức Giê-hô-va phán dặn Môi-se.
7เขา​ติด​หิน​เหล่า​นั้น​ไว้​บน​สาย​บ่า​ของ​เอ​โฟด ให้​เป็น​หิน​ที่​ระลึก​ถึง​ชาวอิสราเอล ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
8Họ cũng chế bảng đeo ngực cực xảo, như công việc ê-phót: bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai đậu mịn.
8เขา​ทำ​แผ่น​อก เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ผู้​ชำนาญ แบบ​เดียว​กับ​เอ​โฟด ใช้​ทองคำ ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว
9Bảng đeo ngực may lót, hình vuông, bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.
9แผ่น​อก​เป็น​รูป​สี่เหลี่ยม​จัตุรัส ทำ​เป็น​สอง​ชั้น ยาว 1 คืบ และ​กว้าง 1 คืบ
10Họ nhận bốn hàng ngọc: hàng thứ nhất, ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
10พวก​เขา​ฝัง​อัญมณี​บน​แผ่น​อก​เป็น 4 แถว แถว​แรก​มี​พลอย​ทับทิม บุษราคัม และ​เบริล
11hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu, và ngọc kim cương;
11แถว​ที่ 2 มี​เทอร์ควอยซ์ ไพลิน และ​มรกต
12hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;
12แถว​ที่ 3 มี​ไฮยาซินธ์ อาเกต และ​อเมทิสต์
13hàng thứ tư, ngọc hu”nh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy đều khảm vàng.
13แถว​ที่ 4 มี​ไครโซไลต์ โอนิกซ์ และ​แจสเปอร์ อัญมณี​ทั้งหมด​ฝัง​อยู่​ใน​กรอบ​ทอง
14Số ngọc là mười hai, tùy theo số danh của các con trai Y-sơ-ra-ên. Mỗi viên ngọc có khắc một tên trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên như người ta khắc con dấu.
14มี​อัญมณี 12 เม็ด​ตาม​ชื่อ​ชาวอิสราเอล แต่ละ​เม็ด​สลัก​ชื่อ​หนึ่ง​ชื่อ​เหมือน​ตราประทับ สำหรับ 12 เผ่า
15Đoạn, trên bảng đeo ngực họ chế các sợi chuyền bằng vàng ròng, đánh lại như hình dây.
15พวก​เขา​ทำ​โซ่​ถัก​จาก​ทองคำ​บริสุทธิ์​สำหรับ​แผ่น​อก ให้​เหมือน​เชือก​ถัก
16Cũng làm hai cái móc và hai cái khoanh bằng vàng, để hai khoanh nơi hai góc đầu bảng đeo ngực;
16พวก​เขา​ทำ​กรอบ​ทอง 2 อัน​กับ​ห่วง​ทอง 2 ห่วง แล้ว​ติด​ห่วง​ทั้ง 2 ไว้​ที่​ปลาย​ทั้ง 2 ของ​แผ่น​อก
17cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh đó.
17จาก​นั้น​ใส่​โซ่​ทองคำ​ถัก​ทั้ง 2 เส้น​เข้า​ใน​ห่วง​ที่​ปลาย​แผ่น​อก
18Rồi chuyền hai đầu của hai sợi chuyền vào móc gài nơi đai vai ê-phót, về phía trước ngực.
18ปลาย​อีก​ด้าน​ของ​โซ่​ทองคำ​ถัก​ทั้ง 2 เส้น​ติด​เข้า​กับ​กรอบ​ทอง​ทั้ง 2 แล้ว​ติด​กรอบ​นั้น​ไว้​ด้าน​หน้า​ของ​สาย​บ่า​เอ​โฟด
19Cũng làm hai khoanh vàng khác để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.
19พวก​เขา​ทำ​ห่วง​ทอง​อีก 2 ห่วง ติด​ไว้​ที่​ปลาย​ทั้ง 2 ของ​แผ่น​อก​ตรง​ขอบ​ด้าน​ใน​ซึ่ง​หัน​เข้า​หา​เอ​โฟด
20Lại làm hai khoanh vàng khác nữa để nơi đầu dưới của hai đai vai ê-phót, về phía trước, ở trên đai, gần chỗ giáp mối.
20แล้ว​ทำ​ห่วง​ทอง​อีก 2 ห่วง ติด​ไว้​ที่​สาย​บ่า​ทั้ง 2 ของ​เอ​โฟด​ด้าน​ล่าง​ทาง​ด้าน​หน้า ใกล้​รอย​ต่อ เหนือ​สาย​คาด​ที่​ทอ​อย่าง​ประณีต​ของ​เอ​โฟด
21Họ lấy một sợi dây màu tím, cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai và đừng rớt khỏi ê-phót, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21พวก​เขา​ใช้​เชือก​สีน้ำ​เงิน​ผูก​ห่วง​ของ​แผ่น​อก​เข้า​กับ​ห่วง​ของ​เอ​โฟด เพื่อ​ให้​แผ่น​อก​อยู่​เหนือ​สาย​คาด​ที่​ทอ​อย่าง​ประณีต​และ​ไม่​หลุด​ออก​จาก​เอ​โฟด ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
22Họ cũng chế áo dài của ê-phót bằng vải thường toàn màu tím.
22เขา​ทำ​เสื้อคลุม​ของ​เอ​โฟด​ด้วย​งาน​ทอ ใช้​ด้าย​สีน้ำ​เงิน​ทั้งหมด
23Cổ để tròng đầu vào, ở về chính giữa áo, như lỗ áo giáp, có viền chung quanh cho khỏi tét.
23ช่อง​คอ​เสื้อ​อยู่​ตรง​กลาง​เหมือน​ช่อง​คอ​ของ​เสื้อเกราะ มี​ขอบ​เย็บ​รอบ​ช่อง​เพื่อ​ไม่​ให้​ขาด
24Nơi trôn áo, thắt những trái lựu bằng chỉ xe mịn màu tím, đỏ điều, đỏ sặm;
24พวก​เขา​ทำ​รูป​ผล​ทับทิม​จาก​ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว ติด​รอบ​ชาย​เสื้อคลุม
25lại làm chuông nhỏ bằng vàng ròng, gắn giữa hai trái lựu, vòng theo chung quanh trôn áo;
25พวก​เขา​ทำ​กระดิ่ง​จาก​ทองคำ​บริสุทธิ์ แล้ว​ติด​กระดิ่ง​สลับ​กับ​ผล​ทับทิม​รอบ​ชาย​เสื้อคลุม
26cứ một trái lựu, kế một cái chuông nhỏ, vòng theo chung quanh trôn áo dùng để hầu việc, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
26กระดิ่ง​หนึ่ง​ใบ​สลับ​กับ​ผล​ทับทิม​หนึ่ง​ลูก กระดิ่ง​หนึ่ง​ใบ​สลับ​กับ​ผล​ทับทิม​หนึ่ง​ลูก รอบ​ชาย​เสื้อคลุม​ที่​ใช้​ขณะ​รับใช้ ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
27Họ cũng chế áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, dệt thường, cho A-rôn cùng các con trai người;
27พวก​เขา​ทำ​เสื้อ​ยาว​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ด้วย​งาน​ทอ สำหรับ​อาโรน​และ​ลูกชาย​ของ​เขา
28luôn cái mũ, đồ trang sức của mũ, và quần lót trong, đều bằng vải gai đậu mịn;
28ทำ​ผ้า​โพก​ศีรษะ​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด ผ้า​คาด​ศีรษะ​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด และ​กางเกง​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว
29cùng cái đai bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
29ทำ​สาย​คาด​เอว​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง และ​สี​แดง​เข้ม เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ปัก ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
30Họ cũng dùng vàng lá ròng chế cái thẻ thánh, khắc trên đó như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Đức Giê-hô-va!
30พวก​เขา​ทำ​แผ่น​ทอง​ของ​มงกุฎ​ศักดิ์สิทธิ์​จาก​ทองคำ​บริสุทธิ์ และ​สลัก​ข้อความ​ลง​บน​แผ่น​นั้น​เหมือน​สลัก​ตราประทับ​ว่า “ศักดิ์สิทธิ์​แด่​พระยาห์เวห์”
31Rồi lấy một sợi dây tím đặng cột để trên mũ, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
31แล้ว​ผูก​เชือก​สีน้ำ​เงิน​ไว้​กับ​แผ่น​ทอง​เพื่อ​ยึด​แผ่น​นั้น​ไว้​ที่​ส่วน​บน​ของ​ผ้า​โพก​ศีรษะ ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
32Các công việc của đền tạm và hội mạc làm xong là như vậy. Dân Y-sơ-ra-ên làm y như mọi lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32ดังนั้น​งาน​ทั้งหมด​ของ​พลับพลา​แห่ง​เต็นท์​นัด​พบ​จึง​เสร็จ​สมบูรณ์ ชาวอิสราเอล​ทำ​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส พวก​เขา​ทำ​ตาม​นั้น​ทุก​ประการ
33Họ đem đền tạm đến cho Môi-se: Trại và các đồ phụ tùng của Trại, nọc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
33พวก​เขา​นำ​พลับพลา​มา​ให้​โมเสส ทั้ง​เต็นท์​และ​เครื่อง​ประกอบ​ทั้งหมด คือ​ขอ​เกี่ยว แผ่น​ไม้ คาน​ขวาง เสา และ​ฐาน
34bong da chiên đực nhuộm đỏ, bong da cá nược và cái màn;
34ผ้าคลุม​จาก​หนัง​แกะ​ตัวผู้​ย้อม​สี​แดง ผ้าคลุม​จาก​หนัง​พะยูน และ​ม่าน​กั้น
35hòm bảng chứng và đòn khiêng, cùng nắp thi ân;
35หีบ​พันธสัญญา​กับ​คานหาม และ​ฝา​ปิด​แห่ง​พระ​เมตตา
36bàn và đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
36โต๊ะ เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด และ​ขนมปัง​ตั้ง​ถวาย
37chân đèn bằng vàng ròng, thếp đèn đã sắp sẵn, các đồ phụ tùng của chân đèn và dầu thắp,
37เชิง​ตะเกียง​ทองคำ​บริสุทธิ์​กับ​ตะเกียง​ซึ่ง​จัด​เตรียม​ไว้ เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด และ​น้ำมัน​สำหรับ​ตะเกียง
38bàn thờ bằng vàng, dầu xức, hương liệu, tấm màn của cửa Trại;
38แท่น​ทองคำ น้ำมัน​ชโลม เครื่อง​หอม และ​ม่าน​บัง​ประตู​เต็นท์
39bàn thờ bằng đồng và rá đồng, đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn thờ, thùng và chân thùng;
39แท่น​ทองสัมฤทธิ์​กับ​ตะแกรง​ทองสัมฤทธิ์ คานหาม และ​เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด อ่าง​กับ​ฐาน
40các bố vi của hành lang, trụ, lỗ trụ, màn của cửa hành lang, dây, nọc, hết thảy đồ phụ tùng về việc tế lễ của đền tạm;
40ผ้า​ม่าน​ล้อม​ลาน เสา ฐาน ม่าน​บัง​ประตู​ลาน เชือก หมุด และ​เครื่อง​ใช้​ทั้งหมด​สำหรับ​งาน​รับใช้​ใน​พลับพลา​แห่ง​เต็นท์​นัด​พบ
41bộ áo lễ đặng hầu việc trong nơi thánh, bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo của các con trai người để làm chức tế lễ.
41เครื่อง​แต่ง​กาย​ที่​ทอ​อย่าง​ประณีต​สำหรับ​รับใช้​ใน​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์ เครื่อง​แต่ง​กาย​ศักดิ์สิทธิ์​สำหรับ​อาโรน​ปุโรหิต และ​เสื้อผ้า​ของ​ลูกชาย​เขา​สำหรับ​ทำ​หน้าที่​ปุโรหิต
42Dân Y-sơ-ra-ên làm mọi công việc nầy y như mạng lịnh của Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se.
42ชาวอิสราเอล​ทำงาน​ทั้งหมด​ตาม​ทุก​สิ่ง​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส
43Môi-se xem các công việc làm, thấy họ đều làm y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn; đoạn Môi-se chúc phước cho họ.
43โมเสส​ตรวจดู​งาน​ทั้งหมด ก็​เห็น​ว่า​พวก​เขา​ทำ​เสร็จ​แล้ว​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง พวก​เขา​ทำ​ตาม​นั้น​ทุก​ประการ แล้วโมเสสก็​อวยพร​พวก​เขา

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.