Xuất
Chapter 12
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Tại xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​ว่า
2Tháng nầy định làm tháng đầu cho các ngươi, tức là tháng giêng trong quanh năm.
2“เดือน​นี้​จะ​เป็น​เดือน​เริ่มต้น​ของ​พวก​เจ้า ให้​ถือ​เป็น​เดือน​แรก​ของ​ปี
3Hãy nói cho toàn hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đến ngày mồng mười tháng nầy, mỗi gia trưởng tùy theo nhà mình phải bắt một con chiên con.
3จง​บอก​ชุมชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​ว่า ‘ใน​วัน​ที่ 10 ของ​เดือน​นี้ ให้​แต่ละ​ครัว​เรือน​ใน​ตระกูล​เลือก​ลูก​แกะ 1 ตัว ครัว​เรือน​ละ 1 ตัว
4Nếu nhà ít người quá ăn không hết một chiên con, hãy chung cùng người rất lân cận mình, tùy theo số người; và hãy tính cho mỗi chiên con tùy sức người ăn hết.
4ถ้า​ครอบครัว​ไหน​มี​คน​น้อย​เกิน​กว่า​จะ​กิน​ลูก​แกะ​ทั้ง​ตัว ให้​ครอบครัว​นั้น​รวม​กับ​เพื่อนบ้าน​ที่​อยู่​ติด​กัน เลือก​หนึ่ง​ตัว​ตาม​จำนวน​คน และ​คำนวณ​ตาม​ปริมาณ​ที่​แต่ละ​คน​กิน​ได้
5Các ngươi hãy bắt hoặc trong bầy chiên, hoặc trong bầy dê, chiên con đực hay là dê con đực, tuổi giáp niên, chẳng tì vít chi,
5สัตว์​ที่​เลือก​ต้อง​ไม่​มี​ตำหนิ เป็น​ตัวผู้​อายุ 1 ปี จะ​เลือก​เป็น​ลูก​แกะ​หรือ​ลูก​แพะ​ก็​ได้
6đoạn để dành cho đến ngày mười bốn tháng nầy; rồi cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ giết nó, vào lối chiều tối.
6จง​เก็บ​มัน​ไว้​จน​ถึง​วัน​ที่ 14 ของ​เดือน​นั้น แล้ว​ชุมชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​จะ​ฆ่า​มัน​ใน​เวลา​เย็น
7Họ sẽ lấy huyết đem bôi trên hai cây cột và mày cửa của nhà nào ăn thịt chiên con đó.
7ให้​เอา​เลือด​บาง​ส่วน​ทา​ที่​เสา​ประตู​ทั้ง​สอง​ข้าง​และ​คาน​ประตู​ด้าน​บน​ของ​บ้าน​ที่​กิน​เนื้อ​นั้น
8Đêm ấy họ sẽ ăn thịt chiên quay với bánh không men và rau đắng.
8คืน​นั้น​ให้​กิน​เนื้อ​ซึ่ง​ย่าง​ด้วย​ไฟ​พร้อม​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ​และ​ผัก​รส​ขม
9Chớ ăn thịt nửa chín nửa sống hay là luộc trong nước, nhưng phải quay trên lửa cả và đầu, giò, với bộ lòng.
9อย่า​กิน​ดิบ​หรือ​เอา​ไป​ต้ม​ใน​น้ำ ต้อง​ย่าง​ด้วย​ไฟ​ทั้ง​หัว ขา และ​เครื่องใน
10Các ngươi chớ để chi còn lại đến sáng mai; nếu còn lại, hãy thiêu đi.
10อย่า​เหลือ​ไว้​ถึง​เช้า ถ้า​มี​อะไร​เหลือ​ถึง​เช้า​ให้​เผา​เสีย
11Vậy, ăn thịt đó, phải như vầy: Dây lưng cột, chân mang giày, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va.
11ให้​กิน​แบบ​นี้ คือ​คาด​เข็มขัด​ไว้​ที่​เอว สวม​รองเท้า ถือ​ไม้เท้า​ไว้​ใน​มือ และ​รีบ​กิน นี่​คือ​พิธี​ปัสกา​ของ​พระยาห์เวห์
12Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va.
12เพราะ​คืน​นั้น​เรา​จะ​ผ่าน​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์ และ​จะ​ประหาร​ลูก​คน​โต​ทุก​คน​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ ทั้งคน​และ​สัตว์ เรา​จะ​พิพากษา​เทพเจ้า​ทั้งหมด​ของ​อียิปต์ เรา​คือ​พระยาห์เวห์
13Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Ê-díp-tô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.
13เลือด​บน​บ้าน​ที่​พวก​เจ้า​อยู่​จะ​เป็น​หมาย​สำคัญ​สำหรับ​พวก​เจ้า เมื่อ​เรา​เห็น​เลือด เรา​จะ​ผ่าน​เลย​พวก​เจ้า​ไป และ​เมื่อ​เรา​โจมตี​แผ่นดิน​อียิปต์ ภัยพิบัติ​ที่​จะ​ทำลาย​จะ​ไม่​เกิด​กับ​พวก​เจ้า
14Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Đức Giê-hô-va, tức là một lễ lập ra đời đời.
14วัน​นี้​จะ​เป็น​วัน​ที่​พวก​เจ้า​ระลึก​ถึง จง​ฉลอง​วัน​นี้​เป็น​เทศกาล​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ พวก​เจ้า​ต้อง​ถือ​เทศกาล​นี้​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​เป็น​ข้อ​กำหนด​ถาวร
15Trong bảy ngày phải ăn bánh không men: vừa đến ngày thứ nhất, hãy dẹp men khỏi nhà đi; vì hễ ai ăn bánh có men từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ bảy, thì sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-ên.
15“‘พวก​เจ้า​ต้อง​กิน​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ​เป็น​เวลา 7 วัน ตั้งแต่​วัน​แรก​ให้​เอา​เชื้อ​แป้ง​ออก​จาก​บ้าน เพราะ​ใคร​กิน​ขนมปัง​ที่​มี​เชื้อ​ตั้งแต่​วัน​แรก​จน​ถึง​วัน​ที่ 7 คน​นั้น​จะ​ถูก​ตัด​ออก​จาก​อิสราเอล
16Ngày thứ nhất, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh; qua ngày thứ bảy các ngươi cũng sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa. Trong mấy ngày đó chẳng nên làm công việc chi, chỉ lo sắm đồ ăn cho mỗi người cần ăn mà thôi.
16ใน​วัน​แรก​และ​วัน​ที่ 7 ให้​มี​การ​ชุมนุม​ศักดิ์สิทธิ์ ห้าม​ทำงาน​ใด ๆ ใน​วัน​เหล่า​นั้น นอกจาก​เตรียม​อาหาร​ที่​แต่ละ​คน​ต้อง​กิน​เท่านั้น
17Vậy, các ngươi hãy giữ lễ bánh không men, vì chính ngày đó ta rút quân đội các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô; nên chi, trải các đời phải giữ ngày đó như một lễ lập ra đời đời.
17จง​ถือ​เทศกาล​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ เพราะ​ใน​วัน​นี้​เอง​เรา​ได้​นำ​กองทัพ​ของ​พวก​เจ้า​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ พวก​เจ้า​จึง​ต้อง​ถือ​วัน​นี้​ตลอด​ทุก​ชั่ว​อายุ​เป็น​ข้อ​กำหนด​ถาวร
18Ngày mười bốn tháng giêng, chiều lại, các ngươi sẽ ăn bánh không men cho đến chiều ngày hai mươi mốt tháng đó.
18ใน​เดือน​แรก ตั้งแต่​เย็น​วัน​ที่ 14 จน​ถึง​เย็น​วัน​ที่ 21 ของ​เดือน พวก​เจ้า​ต้อง​กิน​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ
19Trong bảy ngày không nên còn thấy men tại nhà các ngươi; vì bất luận người ngoại bang hay là người bổn xứ, hễ ai ăn bánh có men sẽ bị truất khỏi hội chúng Y-sơ-ra-ên.
19ตลอด 7 วัน​ต้อง​ไม่​พบ​เชื้อ​แป้ง​ใน​บ้าน​ของ​พวก​เจ้า เพราะ​ใคร​กิน​สิ่ง​ที่​มี​เชื้อ คน​นั้น​จะ​ถูก​ตัด​ออก​จาก​ชุมชน​อิสราเอล ไม่​ว่า​จะ​เป็น​คน​ต่าง​ชาติ​หรือ​คน​ที่​เกิด​ใน​แผ่นดิน
20Chớ nên ăn bánh có men; khắp nơi các ngươi ở đều phải ăn bánh không men.
20พวก​เจ้า​อย่า​กิน​สิ่ง​ใด​ที่​มี​เชื้อ ไม่​ว่า​พวก​เจ้า​จะ​อาศัย​อยู่​ที่ไหน​ก็​ให้​กิน​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ’”
21Vậy, Môi-se nhóm lại các trưởng lão Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Hãy đi bắt một con trong bầy cho mọi nhà các ngươi, và giết nó làm lễ Vượt-qua.
21โมเสส​เรียก​ผู้​อาวุโส​ทั้งหมด​ของ​อิสราเอล​มา​แล้ว​พูด​ว่า “ไป​เลือก​ลูก​แกะ​ตาม​ครอบครัว​ของ​พวก​คุณ แล้ว​ฆ่า​สัตว์​สำหรับ​พิธี​ปัสกา
22Rồi hãy lấy một chùm kinh giới nhúng vào huyết trong chậu, bôi lên mày và hai cây cột cửa, đoạn, trong các ngươi chớ ai ra khỏi cửa nhà mình cho đến sáng mai.
22เอา​กิ่ง​หุสบ​หนึ่ง​กำ​จุ่ม​ลง​ใน​เลือด​ที่​อยู่​ใน​อ่าง แล้ว​ใช้​เลือด​นั้น​แต้ม​คาน​ประตู​ด้าน​บน​กับ​เสา​ประตู​ทั้ง​สอง​ข้าง ไม่​มี​ใคร​ออก​จาก​ประตู​บ้าน​จน​ถึง​เช้า
23Đức Giê-hô-va sẽ đi qua đặng hành hại xứ Ê-díp-tô; khi thấy huyết nơi mày và hai cây cột cửa, Ngài sẽ vượt qua, không cho kẻ tiêu diệt vào nhà các ngươi đặng hành hại.
23เพราะ​พระยาห์เวห์​จะ​ผ่าน​ไป​ประหาร​ชาว​อียิปต์ เมื่อ​พระองค์​เห็น​เลือด​บน​คาน​ประตู​ด้าน​บน​และ​เสา​ประตู​ทั้ง​สอง​ข้าง พระยาห์เวห์​จะ​ผ่าน​เลย​ประตู​นั้น​ไป และ​จะ​ไม่​ยอม​ให้​ผู้​ทำลาย​เข้า​ไป​ใน​บ้าน​ของ​พวก​คุณ​เพื่อ​ประหาร​พวก​คุณ
24Hãy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho các ngươi và con cháu các ngươi.
24พวก​คุณ​และ​ลูก ๆ ต้อง​ปฏิบัติ​ตาม​เรื่อง​นี้​เป็น​ข้อ​กำหนด​ตลอด​ไป
25Khi nào các ngươi vào xứ mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho, như lời Ngài đã phán, thì hãy giữ lễ nầy.
25เมื่อ​พวก​คุณ​เข้า​ไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​พระยาห์เวห์​จะ​ประทาน​ให้​ตาม​ที่​พระองค์​สัญญา​ไว้​แล้ว ก็​จง​ถือ​พิธี​นี้​ต่อ​ไป
26Khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Lễ nầy là nghĩa chi?
26เมื่อ​ลูก ๆ ถาม​พวก​คุณ​ว่า ‘พิธี​นี้​หมายความ​ว่า​อย่างไร?’
27Hãy đáp rằng: Aáy là của tế lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, vì khi Ngài hành hại xứ Ê-díp-tô thì Ngài đi vượt qua các nhà dân Y-sơ-ra-ên, và cứu nhà chúng ta đó.
27ให้​ตอบ​ว่า ‘นี่​คือ​เครื่องบูชา​ปัสกา​ของ​พระยาห์เวห์ เพราะ​พระองค์​ผ่าน​เลย​บ้าน​ของ​ชาว​อิสราเอล​ใน​อียิปต์​ไป ตอน​ที่​พระองค์​ประหาร​ชาว​อียิปต์ แต่​ละเว้น​บ้าน​ของ​พวก​เรา​ไว้’” ประชาชน​จึง​ก้ม​ศีรษะ​ลง​นมัสการ
28Dân Y-sơ-ra-ên bèn cúi đầu lạy, rồi đi, làm theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
28ชาว​อิสราเอล​ก็​ไป​ทำ​เช่น​นั้น พวก​เขา​ทำ​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส​และ​อาโรน​ทุก​อย่าง
29Vả, khi giữa đêm, Đức Giê-hô-va hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả người bị tù, và hết thảy con đầu lòng của súc vật.
29เวลา​เที่ยงคืน พระยาห์เวห์​ประหาร​ลูก​คน​โต​ทุก​คน​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ ตั้งแต่​ลูก​คน​โต​ของ​ฟาโรห์​ที่นั่ง​อยู่​บน​บัลลังก์ ไป​จน​ถึง​ลูก​คน​โต​ของ​เชลย​ที่​อยู่​ใน​คุก​ใต้​ดิน รวม​ทั้ง​ลูก​ตัว​แรก​ของ​สัตว์​ทั้งหมด
30Đang lúc ban đêm, Pha-ra-ôn, quần thần cùng hết thảy người Ê-díp-tô đều chờ dậy; có tiếng kêu la inh ỏi trong xứ Ê-díp-tô, vì chẳng một nhà nào là không có người chết.
30ฟาโรห์​ลุก​ขึ้น​กลาง​ดึก​พร้อม​กับ​ข้า​รับใช้​ทั้งหมด​และ​ชาว​อียิปต์​ทุก​คน เกิด​เสียง​ร้องไห้​คร่ำครวญ​ดัง​ทั่ว​อียิปต์ เพราะ​ไม่​มี​บ้าน​ไหน​ที่​ไม่​มี​คน​ตาย
31Trong đêm đó, Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hai ngươi và dân Y-sơ-ra-ên hãy chờ dậy, ra khỏi giữa vòng dân ta mà đi hầu việc Đức Giê-hô-va, như các ngươi đã nói.
31ฟาโรห์​เรียก​โมเสส​กับ​อาโรน​มาก​ลาง​ดึก​แล้ว​พูด​ว่า “ลุก​ขึ้น! ออก​ไป​จาก​ท่ามกลาง​ประชาชน​ของ​เรา ทั้ง​พวก​เจ้า​และ​ชาว​อิสราเอล ไป​เสีย ไป​รับใช้​พระยาห์เวห์​อย่าง​ที่​พวก​เจ้า​พูด​ไว้!
32Cũng hãy dẫn bò và chiên đi, như lời các ngươi đã nói, và cầu phước cho ta nữa.
32เอา​ทั้ง​ฝูง​แพะ​แกะ​และ​ฝูง​วัว​ของ​พวก​เจ้า​ไป​ด้วย​อย่าง​ที่​พวก​เจ้า​พูด​ไว้ แล้ว​ไป​ให้​พ้น และ​ช่วย​อวยพร​เรา​ด้วย!”
33Người Ê-díp-tô thúc giục dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mau mau, vì nói rằng: Chúng ta đều chết hết!
33ชาว​อียิปต์​เร่ง​ให้​ประชาชน​ออก​จาก​แผ่นดิน​โดย​เร็ว เพราะ​พูด​กัน​ว่า “พวก​เรา​ตาย​กัน​หมด​แน่!”
34Vậy, dân sự đều đem bột nhồi rồi chưa men đi, và bọc những thùng nhồi bột trong áo tơi vác lên vai mình.
34ประชาชน​จึง​ยก​แป้ง​ที่​ยัง​ไม่​ขึ้น​ฟู​ไป​ทั้ง​อ่าง​นวด​แป้ง โดย​ห่อ​อ่าง​ไว้​ใน​เสื้อ​ผ้า​แล้ว​แบก​ขึ้น​บ่า
35Vả, dân Y-sơ-ra-ên có làm y theo lời Môi-se đã dặn, xin người Ê-díp-tô những đồ bằng bạc và bằng vàng cùng áo xống.
35ชาว​อิสราเอล​ทำ​ตาม​ที่​โมเสส​บอก พวก​เขา​ขอ​เครื่องเงิน เครื่อง​ทอง และ​เสื้อ​ผ้า​จาก​ชาว​อียิปต์
36Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mắt người Ê-díp-tô, nên họ bằng lòng cho; và dân Y-sơ-ra-ên lột trần người Ê-díp-tô vậy.
36พระยาห์เวห์​ทำให้​ชาว​อิสราเอล​ได้​รับ​ความ​เอ็นดู​จาก​ชาว​อียิปต์ ชาว​อียิปต์​จึง​ให้​สิ่ง​ที่​พวก​เขา​ขอ ชาว​อิสราเอล​จึง​กวาด​เอา​ทรัพย์สิน​ของ​ชาว​อียิปต์​ไป
37Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến Su-cốt, số không kể con nít, được chừng sáu mươi vạn người đàn ông đi bộ.
37ชาว​อิสราเอล​เดินทาง​จาก​ราเมเสส​ไป​สุคคท มี​ผู้ชาย​ที่​เดิน​เท้า​ประมาณ 600,000 คน ไม่​นับ​เด็ก
38Lại có vô số người ngoại bang đi lên chung luôn với chiên, bò, súc vật rất nhiều.
38ยัง​มี​ฝูง​ชน​หลากหลาย​กลุ่ม​จำนวน​มาก​ร่วม​เดินทาง​ไป​กับ​พวก​เขา พร้อม​ฝูง​แพะ​แกะ ฝูง​วัว และ​สัตว์​เลี้ยง​จำนวน​มาก
39Chúng bèn hấp bánh không men bằng bột của mình đã đem theo từ xứ Ê-díp-tô; bột không men, vì cớ bị đuổi khỏi xứ Ê-díp-tô không thế chậm trễ, và cũng chẳng sắm kịp lương thực chi được.
39พวก​เขา​เอา​แป้ง​ที่​นำ​ออก​มา​จาก​อียิปต์​มา​อบ​เป็น​แผ่น​ขนมปัง​ไร้​เชื้อ เพราะ​แป้ง​ยัง​ไม่​ขึ้น​ฟู เนื่อง​จาก​พวก​เขา​ถูก​เร่ง​ให้​ออก​จาก​อียิปต์​จน​รอ​ไม่​ได้ และ​ไม่​ได้​เตรียม​เสบียง​ไว้​สำหรับ​ตัวเอง
40Vả, thì kiều ngụ của dân Y-sơ-ra-ên tại xứ Ê-díp-tô được bốn trăm ba mươi năm.
40ชาว​อิสราเอล​พำนัก​อยู่​ใน​อียิปต์​เป็น​เวลา 430 ปี
41Khi mãn bốn trăm ba mươi năm rồi, thì, cũng trong ngày đó, các quân đội của Đức Giê-hô-va ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
41เมื่อ​ครบ 430 ปี​พอดี ใน​วัน​นั้น​เอง กองทัพ​ทั้งหมด​ของ​พระยาห์เวห์​ก็​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์
42Aáy là một đêm người ta phải giữ cho Đức Giê-hô-va, vì Ngài rút dân Y-sơ-ra-ên khỏi xứ Ê-díp-tô. Trải các đời, cả dân Y-sơ-ra-ên phải giữ đêm đó, để tôn trọng Đức Giê-hô-va.
42คืน​นั้น​เป็น​คืน​ที่​ต้อง​เฝ้า​ระลึก​ถึง​พระยาห์เวห์ เพราะ​พระองค์​พา​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ นี่​คือ​คืน​ของ​พระยาห์เวห์​ที่​ชาว​อิสราเอล​ทุก​ชั่ว​อายุ​ต้อง​เฝ้า​ระลึก​ถึง
43Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Đây là luật lệ về lễ Vượt-qua: Phàm người ngoại bang chẳng được ăn lễ đó.
43พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรน​ว่า “นี่​คือ​ข้อ​กำหนด​สำหรับ​พิธี​ปัสกา คน​ต่าง​ชาติ​ห้าม​กิน​อาหาร​พิธี​นี้
44Còn về phần kẻ tôi mọi, là người bỏ tiền ra mua, ngươi hãy làm phép cắt bì cho, thì họ mới được ăn.
44แต่​ทาส​ชาย​ที่​ซื้อ​มา เมื่อ​ให้​เขา​เข้า​สุหนัต​แล้ว​จึง​กิน​ได้
45Khách ngoại bang và kẻ làm thuê cũng chẳng được phép ăn lễ đâu.
45คน​ต่าง​ชาติ​และ​ลูกจ้าง​ห้าม​กิน
46Lễ đó chỉ ăn nội trong nhà; ngươi đừng đem thịt ra ngoài, và cũng đừng làm gãy một cái xương nào.
46ต้อง​กิน​ใน​บ้าน​หลัง​เดียว ห้าม​นำ​เนื้อ​ออก​นอก​บ้าน และ​ห้าม​หัก​กระดูก​ของ​มัน​แม้​แต่​ชิ้น​เดียว
47Hết thảy hội chúng Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua.
47ชุมชน​อิสราเอล​ทั้งหมด​ต้อง​ถือ​พิธี​นี้
48Khi một khách ngoại bang nào kiều ngụ nhà ngươi, muốn giữ lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, thì mọi người nam của họ phải chịu phép cắt bì; đoạn, họ mới được đến gần giữ lễ nầy, và được coi như người sanh trong xứ. Nhưng ai không chịu phép cắt bì, thì chẳng được ăn đâu.
48ถ้า​มี​คน​ต่าง​ถิ่น​มา​พำนัก​อยู่​กับ​พวก​เจ้า​และ​ต้องการ​ถือ​พิธี​ปัสกา​ถวาย​แด่​พระยาห์เวห์ ทุก​คน​ใน​บ้าน​ของ​เขา​ที่​เป็น​เพศชาย​ต้อง​เข้า​สุหนัต​ก่อน แล้ว​เขา​จึง​เข้า​ร่วม​พิธี​ได้ เขา​จะ​เป็น​เหมือน​คน​ที่​เกิด​ใน​แผ่นดิน แต่​คน​ที่​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต​ห้าม​กิน​อาหาร​พิธี​นี้
49Cũng đồng một luật cho người sanh trong xứ cùng khách ngoại bang nào đến kiều ngụ giữa các ngươi.
49กฎ​เดียวกัน​ใช้​กับ​คน​พื้นเมือง​และ​คน​ต่าง​ถิ่น​ที่​มา​พำนัก​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เจ้า”
50Toàn dân Y-sơ-ra-ên đều làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
50ชาว​อิสราเอล​ทุก​คน​ก็​ทำ​เช่น​นั้น พวก​เขา​ทำ​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​โมเสส​และ​อาโรน
51Cũng trong ngày đó, Đức Giê-hô-va rút dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo quân đội, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
51ใน​วัน​นั้น​เอง พระยาห์เวห์​นำ​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​เป็น​กองทัพ​ต่าง ๆ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.