Xuất 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngươi cũng hãy đóng một bàn thờ bằng cây si-tim, hình vuông, năm thước bề dài, năm thước bề ngang, và bề cao ba thước.
1“จงทำแท่นบูชาจากไม้กระถิน ยาว 5 ศอก กว้าง 5 ศอก ให้เป็นสี่เหลี่ยมจัตุรัส และสูง 3 ศอก
2Nơi bốn góc bàn thờ hãy làm sừng ló ra và bọc đồng.
2ทำเชิงงอนที่มุมทั้ง 4 ให้เป็นเนื้อเดียวกับแท่น แล้วหุ้มแท่นด้วยทองสัมฤทธิ์
3Những đồ phụ tùng của bàn thờ thì hãy làm bằng đồng: bình đựng tro, vá, ảng, nỉa và bình hương.
3ทำหม้อสำหรับใส่ขี้เถ้า พลั่ว อ่าง ส้อมเกี่ยวเนื้อ และกระถางไฟ เครื่องใช้ทั้งหมดทำจากทองสัมฤทธิ์
4Lại làm cho bàn thờ một tấm rá bằng lưới đồng; và nơi bốn góc rá làm bốn cái khoen bằng đồng;
4ทำตะแกรงเป็นตาข่ายทองสัมฤทธิ์ และทำห่วงทองสัมฤทธิ์ 4 ห่วงติดไว้ที่มุมทั้ง 4 ของตะแกรง
5rồi để rá đó dưới thành bàn thờ, từ dưới chân lên đến nửa bề cao.
5วางตะแกรงไว้ใต้ขอบแท่นด้านล่าง ให้ตะแกรงอยู่สูงถึงครึ่งหนึ่งของแท่น
6Cũng hãy chuốt đòn khiêng bàn thờ bằng cây si-tim, bọc đồng,
6ทำคานหามแท่นบูชาจากไม้กระถิน แล้วหุ้มด้วยทองสัมฤทธิ์
7rồi xỏ vào những khoen; khi khiêng đi, đòn sẽ ở hai bên bàn thờ.
7สอดคานเข้าในห่วง ให้คานอยู่สองข้างของแท่นเวลาหาม
8Bàn thờ sẽ đóng bằng ván, trống bộng, làm y như đã chỉ cho ngươi trên núi vậy.
8ทำแท่นให้กลวงด้วยแผ่นไม้ ต้องทำตามแบบที่แสดงให้เจ้าเห็นบนภูเขา
9Ngươi cũng hãy làm cái hành lang cho đền tạm. Về phía nam của hành lang làm bố vi bằng vải gai đậu mịn, dài trăm thước,
9“จงทำลานรอบพลับพลา ทางทิศใต้ให้มีผ้าม่านลานจากผ้าป่านเนื้อละเอียดตีเกลียวยาว 100 ศอก
10cùng hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh và nuông trụ thì bằng bạc.
10มีเสา 20 ต้นกับฐาน 20 ฐานทำจากทองสัมฤทธิ์ ตะขอและแถบรัดเสาทำจากเงิน
11Về phía bắc cũng vậy; bố vi đó có trăm thước bề dài, hai chục cây trụ và hai chục lỗ trụ bằng đồng; đinh và nuông trụ thì bằng bạc.
11ทางทิศเหนือก็เช่นเดียวกัน ให้มีผ้าม่านยาว 100 ศอก เสา 20 ต้น ฐานทองสัมฤทธิ์ 20 ฐาน ตะขอและแถบรัดเสาทำจากเงิน
12Bố-vi của hành lang về phía tây có năm chục thước bề dài, mười cây trụ và mười lỗ trụ.
12ทางทิศตะวันตกของลานให้มีผ้าม่านกว้าง 50 ศอก เสา 10 ต้น และฐาน 10 ฐาน
13Bề ngang của hành lang phía trước, tức là phía đông, có năm chục thước: phía hữu
13ทางทิศตะวันออกของลานกว้าง 50 ศอก
14có mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ;
14ด้านหนึ่งของทางเข้ามีผ้าม่านยาว 15 ศอก เสา 3 ต้น และฐาน 3 ฐาน
15phía tả có mười lăm thước bố vi, ba cây trụ và ba lỗ trụ.
15อีกด้านหนึ่งก็มีผ้าม่านยาว 15 ศอก เสา 3 ต้น และฐาน 3 ฐาน
16Còn cửa hành lang có một bức màn dài hai chục thước bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, có thêu, cùng vốn cây trụ và bốn lỗ trụ.
16ทางเข้าลานให้มีม่านยาว 20 ศอก ทำจากด้ายสีน้ำเงิน สีม่วง สีแดงเข้ม และผ้าป่านเนื้อละเอียดตีเกลียว เป็นฝีมือช่างปัก มีเสา 4 ต้นและฐาน 4 ฐาน
17Hết thảy trụ xung quanh hành lang đều sẽ có nhờ nuông bạc chắp lại với nhau; đinh trụ thì bằng bạc, lỗ trụ thì bằng đồng.
17เสาทั้งหมดรอบลานให้มีแถบรัดเงิน ตะขอเงิน และฐานทองสัมฤทธิ์
18Bề dài của hành lang được một trăm thước, bề ngang, mỗi phía, năm chục thước, bề cao năm thước; bố vi sẽ bằng vải gai đậu mịn, còn những lỗ trụ thì bằng đồng.
18ลานยาว 100 ศอก กว้าง 50 ศอกเท่ากันตลอด และสูง 5 ศอก ผ้าม่านทำจากผ้าป่านเนื้อละเอียดตีเกลียว ฐานทำจากทองสัมฤทธิ์
19Hết thảy đồ phụ tùng dùng về các việc phụng sự trong đền tạm, cùng cây nọc của đền tạm và cây nọc của hành lang, đều sẽ làm bằng đồng.
19เครื่องใช้ทุกชิ้นของพลับพลาสำหรับงานทุกอย่าง รวมทั้งหมุดของพลับพลาและหมุดของลาน ต้องทำจากทองสัมฤทธิ์
20Ngươi hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên đem đến dầu lọc ô-li-ve ép, đặng thắp đèn cho đèn sáng luôn luôn.
20“จงสั่งชาวอิสราเอลให้นำน้ำมันมะกอกบริสุทธิ์ที่คั้นแล้วมาให้เจ้าใช้จุดตะเกียง เพื่อให้ตะเกียงติดอยู่เสมอ
21Trong hội mạc, ở ngoài màn, trước hòm bảng chứng, A-rôn cùng các con trai người sẽ lo sửa soạn đèn, hầu cho trước mặt Đức Giê-hô-va đèn cháy luôn luôn từ tối cho đến sáng. Aáy là một luật đời đời cho dòng dõi dân Y-sơ-ra-ên phải giữ.
21ในเต็นท์นัดพบ ด้านนอกม่านที่อยู่หน้าพันธสัญญา อาโรนกับลูกชายต้องดูแลตะเกียงต่อหน้าพระยาห์เวห์ตั้งแต่เย็นถึงเช้า นี่เป็นข้อกำหนดถาวรสำหรับชาวอิสราเอลตลอดทุกชั่วอายุ”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.