Xuất 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi ra mắt Pha-ra-ôn mà tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, có phán như vầy: Hãy tha dân ta đi, đặng chúng nó hầu việc ta;
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ไปหาฟาโรห์แล้วบอกเขาว่า ‘พระยาห์เวห์ พระเจ้าของชาวฮีบรู ตรัสดังนี้ว่า “ปล่อยประชาชนของเราไป เพื่อพวกเขาจะรับใช้เรา
2vì nếu ngươi từ chối không tha đi, còn cầm lại nữa,
2ถ้าเจ้ายังปฏิเสธ ไม่ยอมปล่อยพวกเขาไป และยังกักพวกเขาไว้
3nầy tay của Đức Giê-hô-va sẽ tra vào các súc vật của ngươi ngoài đồng, vào ngựa, lừa, lạc đà, bò và chiên: sẽ có dịch lệ rất lớn.
3ดูสิ มือของพระยาห์เวห์จะนำโรคระบาดร้ายแรงมาสู่ฝูงสัตว์ของเจ้าที่อยู่ในทุ่ง ทั้งม้า ลา อูฐ ฝูงวัว และฝูงแพะแกะ
4Đức Giê-hô-va sẽ phân biệt súc vật của dân Y-sơ-ra-ên cùng súc vật của người Ê-díp-tô, sẽ chẳng có một con nào của dân Y-sơ-ra-ên bị chết.
4แต่พระยาห์เวห์จะแยกฝูงสัตว์ของอิสราเอลออกจากฝูงสัตว์ของอียิปต์ และสัตว์ของชาวอิสราเอลจะไม่ตายแม้แต่ตัวเดียว”’”
5Đức Giê-hô-va định k” mà rằng: Đến mai, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự đó tại trong xứ.
5พระยาห์เวห์กำหนดเวลาไว้แล้วตรัสว่า “พรุ่งนี้พระยาห์เวห์จะทำสิ่งนี้ในแผ่นดิน”
6Vừa đến mai, Đức Giê-hô-va làm sự đó, hết thảy súc vật của người Ê-díp-tô đều chết; nhưng của dân Y-sơ-ra-ên chẳng chết một con nào.
6วันรุ่งขึ้นพระยาห์เวห์ก็ทำตามนั้น สัตว์เลี้ยงของชาวอียิปต์ตายหมด แต่สัตว์เลี้ยงของชาวอิสราเอลไม่ตายแม้แต่ตัวเดียว
7Pha-ra-ôn sai người đi xét, thấy chẳng có một con súc vật nào của dân Y-sơ-ra-ên chết hết. Nhưng Pha-ra-ôn rắn lòng, chẳng cho dân sự đi.
7ฟาโรห์ส่งคนไปตรวจดู ก็พบว่าสัตว์เลี้ยงของชาวอิสราเอลไม่ตายเลยแม้แต่ตัวเดียว ถึงอย่างนั้น ใจฟาโรห์ก็ยังดื้อดึง และเขาไม่ยอมปล่อยประชาชนไป
8Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Hãy hốt tro trong lò đầy tay các ngươi, rồi tại trước mặt Pha-ra-ôn, Môi-se sẽ vải tro đó lên trời.
8พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสและอาโรนว่า “ตักขี้เถ้าจากเตาเผามาคนละกำมือ แล้วให้โมเสสโปรยขึ้นไปบนท้องฟ้าต่อหน้าฟาโรห์
9Tro sẽ hóa thành bụi khắp cả xứ Ê-díp-tô, và sanh nhiều ghẻ chốc cương mủ trên mình người và súc vật trong khắp cả xứ Ê-díp-tô.
9ขี้เถ้าจะกลายเป็นฝุ่นละเอียดกระจายไปทั่วแผ่นดินอียิปต์ ทำให้เกิดฝีและตุ่มพุพองทั้งบนคนและสัตว์ทั่วแผ่นดินอียิปต์”
10Vậy, hai người hốt tro trong lò, đứng trước mặt Pha-ra-ôn, rồi Môi-se vải tro lên trời, thì sanh ra ghẻ chốc cương mủ trên mình người ta và súc vật.
10ทั้งสองจึงเอาขี้เถ้าจากเตาเผาไปยืนต่อหน้าฟาโรห์ โมเสสโปรยขี้เถ้าขึ้นสู่ท้องฟ้า แล้วก็เกิดฝีและตุ่มพุพองทั้งบนคนและสัตว์
11Các thuật sĩ đứng trước mặt Môi-se không được, vì cớ ghẻ chốc đã sanh trên mình các thuật sĩ như trên mình của hết thảy người Ê-díp-tô.
11พวกนักเวทมนตร์ไม่อาจยืนต่อหน้าโมเสสได้เพราะทั้งพวกเขาและชาวอียิปต์ทุกคนต่างเป็นฝี
12Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, không nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se.
12แต่พระยาห์เวห์ทำให้ใจฟาโรห์แข็งกระด้าง เขาจึงไม่ยอมฟังโมเสสกับอาโรน ตามที่พระยาห์เวห์ได้ตรัสกับโมเสสไว้
13Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ngươi hãy thức dậy sớm, ra mắt Pha-ra-ôn mà tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, có phán như vầy: Hãy tha dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta;
13พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “พรุ่งนี้เช้าให้ลุกแต่เช้าไปยืนต่อหน้าฟาโรห์ แล้วบอกเขาว่า ‘พระยาห์เวห์ พระเจ้าของชาวฮีบรู ตรัสดังนี้ว่า “ปล่อยประชาชนของเราไป เพื่อพวกเขาจะรับใช้เรา
14vì lần nầy ta sẽ giáng các tai nạn cho lòng ngươi, quần thần, và dân sự ngươi, hầu cho ngươi biết rằng khắp thế gian chẳng có ai bằng ta.
14เพราะครั้งนี้เราจะส่งภัยพิบัติทั้งหมดของเรามาลงที่ใจเจ้า ลงที่เหล่าขุนนาง และลงที่ประชาชนของเจ้า เพื่อเจ้าจะได้รู้ว่าไม่มีใครเหมือนเราทั่วทั้งแผ่นดิน
15Nếu bây giờ, ta đã giơ tay ra hành hại ngươi bịnh dịch, thì ngươi cùng dân ngươi đều đã bị diệt khỏi đất rồi.
15ที่จริงเราสามารถเหยียดมือออกโจมตีเจ้าและประชาชนของเจ้าด้วยโรคระบาด จนพวกเจ้าพินาศสิ้นไปจากแผ่นดินได้แล้ว
16Nhưng vì cớ nầy ta để ngươi còn sống, là cho ngươi thấy quyền năng của ta, hầu cho danh ta đồn khắp cả thiên hạ.
16แต่ที่เรายังให้เจ้าดำรงอยู่มาจนถึงตอนนี้ ก็เพื่อแสดงฤทธิ์อำนาจของเราให้เจ้าเห็น และเพื่อชื่อของเราจะประกาศไปทั่วโลก
17Nếu ngươi còn cản trở, không để cho dân ta đi,
17แต่เจ้ายังยกตัวขึ้นต่อต้านประชาชนของเรา ไม่ยอมปล่อยพวกเขาไป
18thì mai, tại giờ nầy, ta sẽ làm một đám mưa đá lớn, đến đỗi tại xứ Ê-díp-tô từ khi khai sáng cho đến ngày nay chẳng có đám mưa nào giống như vậy.
18ดูสิ พรุ่งนี้เวลาประมาณนี้ เราจะให้ลูกเห็บรุนแรงมากตกลงมา อย่างที่ไม่เคยเกิดขึ้นในอียิปต์ตั้งแต่มีแผ่นดินอียิปต์มาจนถึงวันนี้
19Thế thì, bây giờ hãy sai đem lục súc và mọi vật thuộc về ngươi ở ngoài đồng vào, cho khỏi hiểm nghèo. Mưa đá sẽ rớt xuống trên mọi người và vật đang ở ngoài đồng không vào nhà, thì sẽ chết hết.
19เพราะฉะนั้น ตอนนี้จงสั่งให้นำฝูงสัตว์และทุกสิ่งที่อยู่ในทุ่งของเจ้าเข้าไปอยู่ในที่กำบัง ลูกเห็บจะตกลงมาใส่คนและสัตว์ทุกตัวที่ยังอยู่กลางทุ่งและไม่ได้ถูกนำเข้าบ้าน พวกเขาจะตาย”’”
20Những kẻ nào trong quần thần Pha-ra-ôn có lòng kính sợ lời Đức Giê-hô-va, lật đật rút đầy tớ và súc vật mình về nhà;
20ข้ารับใช้ของฟาโรห์คนใดเกรงกลัวถ้อยคำของพระยาห์เวห์ ก็รีบให้คนรับใช้กับฝูงสัตว์ของตนหนีเข้าไปอยู่ในบ้าน
21còn kẻ nào chẳng chú ý về lời Đức Giê-hô-va, thì để đầy tớ và súc vật mình ở ngoài đồng.
21แต่คนที่ไม่ใส่ใจถ้อยคำของพระยาห์เวห์ก็ปล่อยคนรับใช้และฝูงสัตว์ไว้กลางทุ่ง
22Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi lên trời, làm mưa đá rớt xuống trên cả xứ Ê-díp-tô, trên mình người, súc vật, và khắp rau cỏ ngoài đồng.
22พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “เหยียดมือขึ้นไปทางท้องฟ้า ให้ลูกเห็บตกทั่วแผ่นดินอียิปต์ ลงบนคน สัตว์ และพืชทุกชนิดในทุ่งทั่วแผ่นดินอียิปต์”
23Môi-se bèn giơ gậy mình lên trời, Đức Giê-hô-va làm cho sấm động, mưa đá sa, lửa chạy trên mặt đất. Vậy, Đức Giê-hô-va khiến mưa đá sa trên xứ Ê-díp-tô.
23โมเสสจึงเหยียดไม้เท้าขึ้นไปทางท้องฟ้า พระยาห์เวห์ส่งเสียงฟ้าร้องและลูกเห็บลงมา มีสายฟ้าฟาดลงสู่พื้นดิน และพระยาห์เวห์ให้ลูกเห็บตกเหนือแผ่นดินอียิปต์
24Vả, có mưa đá sa xuống và lửa cháy rất mạnh pha lộn với, đến nỗi từ khi xứ Ê-díp-tô lập quốc đến giờ, chẳng có giống như vậy.
24ลูกเห็บตกหนักมาก มีสายฟ้าแลบปะปนอยู่กับลูกเห็บ รุนแรงอย่างที่ไม่เคยมีทั่วแผ่นดินอียิปต์ตั้งแต่มีอียิปต์มา
25Thế thì, trong cả xứ Ê-díp-tô, mưa đá làm hại mọi vật ở ngoài đồng, nào người ta, nào súc vật, nào rau-cỏ, và làm gãy cây cối nữa.
25ลูกเห็บทำลายทุกสิ่งที่อยู่กลางทุ่งทั่วแผ่นดินอียิปต์ ทั้งคนและสัตว์ ทำลายพืชทุกชนิดในทุ่ง และหักต้นไม้ทุกต้น
26Chỉ đất Gô-sen, là nơi dân Y-sơ-ra-ên ở, chẳng có mưa đá mà thôi.
26มีเพียงแผ่นดินโกเชนซึ่งชาวอิสราเอลอาศัยอยู่เท่านั้นที่ไม่มีลูกเห็บ
27Pha-ra-ôn bèn truyền đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Lần nầy trẫm đã phạm tội; Đức Giê-hô-va là công bình; trẫm cùng dân sự trẫm là kẻ phạm tội.
27ฟาโรห์ส่งคนไปเรียกโมเสสกับอาโรนมา แล้วพูดว่า “คราวนี้เราทำบาปแล้ว พระยาห์เวห์เป็นฝ่ายชอบธรรม ส่วนเรากับประชาชนของเราต่างทำชั่ว
28Hãy cầu nguyện Đức Giê-hô-va, hầu cho tan sấm sét và mưa đá; rồi trẫm sẽ tha các ngươi đi, không đợi lâu nữa đâu.
28อธิษฐานต่อพระยาห์เวห์เถอะ เสียงฟ้าร้องกึกก้องกับลูกเห็บนี้มากพอแล้ว เราจะปล่อยพวกเจ้าไป และพวกเจ้าจะไม่ต้องอยู่ที่นี่ต่อไป”
29Môi-se bèn đáp rằng: Vừa khi tôi ra khỏi thành, tôi sẽ giơ tay lên Đức Giê-hô-va, sấm sét sẽ lặng, mưa đá sẽ tan, hầu cho bệ hạ biết rằng trái đất thuộc về Đức Giê-hô-va.
29โมเสสตอบว่า “ทันทีที่ผมออกจากเมือง ผมจะกางมือทั้งสองออกอธิษฐานต่อพระยาห์เวห์ เสียงฟ้าร้องจะหยุด และจะไม่มีลูกเห็บอีก เพื่อท่านจะได้รู้ว่าแผ่นดินโลกเป็นของพระยาห์เวห์
30Nhưng tôi biết rằng bệ hạ và quần thần chưa kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời.
30แต่ผมรู้ว่าท่านกับข้ารับใช้ของท่านยังไม่เกรงกลัวพระยาห์เวห์พระเจ้า”
31Vả, trong lúc đó, lúa mạch trổ bông, cây gai có hoa, nên lúa mạch và gai bị đập nát;
31ต้นลินินและข้าวบาร์เลย์ถูกทำลาย เพราะข้าวบาร์เลย์ออกรวงแล้ว และต้นลินินกำลังออกดอก
32còn lúa mì và tiểu mạch trổ muộn, nên không bị đập.
32แต่ข้าวสาลีและข้าวสเปลต์ไม่ถูกทำลาย เพราะยังไม่โตเต็มที่
33Vậy, Môi-se lui khỏi Pha-ra-ôn, đi ra thành, giơ tay lên Đức Giê-hô-va, sấm sét và mưa đá tạnh, mưa bèn ngớt hột trên mặt đất.
33โมเสสออกจากฟาโรห์ไปนอกเมืองแล้วกางมือออกอธิษฐานต่อพระยาห์เวห์ เสียงฟ้าร้องกับลูกเห็บก็หยุด และฝนไม่ตกลงบนแผ่นดินอีก
34Khi Pha-ra-ôn thấy mưa, mưa đá và sấm sét đã tạnh rồi, người và quần thần lại rắn lòng, cứ phạm tội nữa.
34เมื่อฟาโรห์เห็นว่าฝน ลูกเห็บ และเสียงฟ้าร้องหยุดแล้ว เขาก็ยิ่งทำบาปหนักขึ้น ทั้งเขาและข้ารับใช้ของเขาต่างทำให้ใจของตนแข็งกระด้าง
35Vậy Pha-ra-ôn cứng lòng, không tha dân Y-sơ-ra-ên đi, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se mà phán.
35ใจของฟาโรห์แข็งกระด้าง เขาไม่ยอมปล่อยชาวอิสราเอลไป ตามที่พระยาห์เวห์ได้ตรัสผ่านโมเสสไว้
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.