Xuất
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Trời phán cùng Môi-se rằng: Ngươi và A-rôn, Na-đáp, và A-bi-hu cùng bảy mươi trưởng lão Y-sơ-ra-ên hãy lên cùng Đức Giê-hô-va ở đằng xa mà lạy.
1Думнезеу а зис луй Мойсе: „Суе-те ла Домнул, ту ши Аарон, Надаб ши Абиху ши шаптезечь де бэтрынь ай луй Исраел ши сэ вэ ынкинаць де департе, арункынду-вэ ку фаца ла пэмынт.
2Chỉ một mình Môi-se sẽ đến gần Đức Giê-hô-va mà thôi, còn họ không đến gần, và dân sự cũng không lên cùng người.
2Нумай Мойсе сэ се апропие де Домнул; чейлалць сэ ну се апропие ши попорул сэ ну се суе ку ел.”
3Môi-se bèn đến thuật lại cho dân sự mọi lời phán của Đức Giê-hô-va và các luật lệ, thì chúng đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi sẽ làm mọi lời Đức Giê-hô-va phán dạy.
3Мойсе а венит ши а спус попорулуй тоате кувинтеле Домнулуй ши тоате леӂиле. Тот попорул а рэспунс ынтр-ун глас: „Вом фаче тот че а зис Домнул.”
4Môi-se chép hết mọi lời của Đức Giê-hô-va; rồi dậy sớm, xây một bàn thờ nơi chân núi, dựng mười hai cây trụ chỉ về mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên.
4Мойсе а скрис тоате кувинтеле Домнулуй. Апой с-а скулат дис-де-диминяцэ, а зидит ун алтар ла поалеле мунтелуй ши а ридикат доуэспрезече петре пентру челе доуэспрезече семинций але луй Исраел.
5Người sai kẻ trai trẻ của dân Y-sơ-ra-ên đi dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va bằng con bò tơ.
5А тримис пе ниште тинерь динтре копиий луй Исраел, сэ адукэ Домнулуй ардерь-де-тот ши сэ ынжунгие таурь ка жертфе де мулцумире.
6Môi-se lấy phân nửa huyết đựng trong các chậu, còn phân nửa thì rưới trên bàn thờ.
6Мойсе а луат жумэтате дин сынӂе ши л-а пус ын стрэкинь, яр чялалтэ жумэтате а стропит-о пе алтар.
7Đoạn, người cầm quyển sách giao ước đọc cho dân sự nghe, thì dân sự nói rằng: Chúng tôi sẽ làm và vâng theo mọi lời Đức Giê-hô-va phán chỉ.
7А луат картя легэмынтулуй ши а читит-о ын фаца попорулуй. Ей ау зис: „Вом фаче ши вом аскулта тот че а зис Домнул.”
8Môi-se bèn lấy huyết rưới trên mình dân sự mà nói rằng: Đây là huyết giao ước của Đức Giê-hô-va đã lập cùng các ngươi y theo mọi lời nầy.
8Мойсе а луат сынӂеле ши а стропит попорул, зикынд: „Ятэ сынӂеле легэмынтулуй пе каре л-а фэкут Домнул ку вой пе темеюл тутурор ачестор кувинте.”
9Đoạn, Môi-se và A-rôn, Na-đáp và A-bi-hu cùng bảy mươi trưởng lão dân Y-sơ-ra-ên đều lên núi,
9Мойсе с-а суит ымпреунэ ку Аарон, Надаб ши Абиху ши ку шаптезечь де бэтрынь ай луй Исраел.
10ngó thấy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, dưới chân Ngài có một vật giống bích ngọc trong ngần, khác nào như sắc trời thanh-quang.
10Ей ау вэзут пе Думнезеул луй Исраел; суб пичоареле Луй ера ун фел де лукраре де сафир стрэвезиу, ынтокмай ка черул ын курэция луй.
11Ngài chẳng tra tay vào những người tôn trọng trong vòng dân Y-sơ-ra-ên; nhưng họ ngó thấy Đức Chúa Trời, thì ăn và uống.
11Ел ну Шь-а ынтинс мына ымпотрива алешилор копиилор луй Исраел. Ей ау вэзут пе Думнезеу, ши тотушь ау мынкат ши ау бэут.
12Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên núi, đến cùng ta và ở lại đó; ta sẽ ban cho ngươi bảng đá, luật pháp và các điều răn của ta đã chép đặng dạy dân sự.
12Домнул а зис луй Мойсе: „Суе-те ла Мине пе мунте ши рэмый аколо. Еу ыць вой да ниште табле де пятрэ ку Леӂя ши порунчиле пе каре ле-ам скрис пентру ынвэцэтура лор.”
13Môi-se bèn chờ dậy cùng Giô-suê, kẻ hầu mình, rồi Môi-se đi lên núi Đức Chúa Trời.
13Мойсе с-а скулат, ымпреунэ ку Иосуа, каре-й служя, ши Мойсе с-а суит пе мунтеле луй Думнезеу.
14Người bèn nói cùng các trưởng lão rằng: Hãy đợi chúng tôi tại đây cho đến chừng nào trở về cùng các ngươi. Nầy, A-rôn và Hu-rơ ở lại cùng các ngươi, ai có việc chi hãy hỏi hai người đó.
14Ел а зис бэтрынилор: „Аштептаци-не аич пынэ не вом ынтоарче ла вой. Ятэ, Аарон ши Хур вор рэмыне ку вой; дакэ ва авя чинева врео неынцелеӂере, сэ мяргэ ла ей.”
15Vậy, Môi-se lên núi, mây che phủ núi.
15Мойсе с-а суит пе мунте, ши норул а акоперит мунтеле.
16Sự vinh quang của Đức Giê-hô-va ở tại núi Si-na-i; trong sáu ngày mây phủ núi, qua ngày thứ bảy Đức Giê-hô-va ngự trong đám mây gọi Môi-se.
16Слава Домнулуй с-а ашезат пе мунтеле Синай ши норул л-а акоперит тимп де шасе зиле. Ын зиуа а шаптя, Домнул а кемат пе Мойсе дин мижлокул норулуй.
17Cảnh trạng của sự vinh quang Đức Giê-hô-va nơi đỉnh núi, trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, khác nào như đám lửa hừng.
17Ынфэцишаря славей Домнулуй ера ка ун фок мистуитор пе вырфул мунтелуй, ынаинтя копиилор луй Исраел.
18Môi-se vào giữa đám mây, lên núi, ở tại đó trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm.
18Мойсе а интрат ын мижлокул норулуй ши с-а суит пе мунте. Мойсе а рэмас пе мунте патрузечь де зиле ши патрузечь де нопць.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.