Xuất 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Ví ai bắt trộm bò hay chiên, rồi giết hoặc bán đi, thì phải thường năm con bò cho một con, và bốn con chiên cho một con.
1Дакэ ун ом фурэ ун боу сау о оае ши-л тае сау ыл винде, сэ дя чинч бой пентру боул фурат ши патру ой пентру оая фуратэ.
2Nếu kẻ trộm đang cạy cửa mà bị bắt và đánh chết đi, thì kẻ đánh chết chẳng phải tội sát nhân.
2Дакэ хоцул есте принс спэргынд ши е ловит ши моаре, чел че л-а ловит ну ва фи виноват де омор фацэ де ел;
3Song nếu đánh chết trong khi mặt trời đã mọc rồi, thì bị tội sát nhân. Kẻ trộm phải bồi thường; bằng chẳng có chi, thì sẽ bị bán vì tội trộm cắp mình.
3дар, дакэ а рэсэрит соареле, ва фи виноват де омор фацэ де ел. Хоцул требуе сэ дя ынапой че есте датор сэ дя; дакэ н-аре нимик, сэ фие вындут роб, ка деспэгубире пентру фуртул луй.
4Nếu vật mà kẻ trộm đã lấy, hoặc bò, lừa hay chiên, hãy còn thấy sống trong tay, thì kẻ trộm phải bồi thường gấp hai.
4Дакэ чея че а фурат, фие боу, фие мэгар сау оае, се гэсеште ынкэ виу ын мыниле луй, сэ дя ындоит ынапой.
5Ngộ ai làm hư hại trong ruộng hay là vườn nho, thả súc vật mình vào ăn trong ruộng người khác, thì ai đó phải lấy hoa lợi tốt nhất của ruộng hay là vườn nho mình mà thường bồi.
5Дакэ чинева фаче стрикэчуне ынтр-ун огор сау ынтр-о вие ши ышь ласэ вита сэ паскэ пе огорул алтуя, сэ дя ка деспэгубире чел май бун род дин огорул ши вия луй.
6Nếu lửa nổi đốt bụi gai và cháy lan qua lúa đã bó, mùa màng, hay là đồng ruộng, thì kẻ nổi lửa đó phải bồi thường trọn mọi vật đã bị cháy.
6Дакэ избукнеште ун фок ши ынтылнеште мэрэчинь ын кале ши арде грыул ын снопь сау ын пичоаре сау кымпул, чел че а пус фок сэ фие силит сэ дя о деспэгубире деплинэ.
7Khi ai giao tiền bạc hay đồ vật cho kẻ lân cận mình giữ, rủi bị trộm cắp tại nhà kẻ lân cận đó, nếu tên trộm đã bị bắt được, thì nó phải thường gấp hai.
7Дакэ ун ом дэ алтуя бань сау унелте спре пэстраре ши ле фурэ чинева дин каса ачестуя дин урмэ, хоцул требуе сэ ынтоаркэ ындоит, дакэ ва фи гэсит.
8Nếu kẻ trộm không bị bắt được, thì chủ nhà cho gởi phải dẫn đến trước mặt Đức Chúa Trời, đặng thề rằng mình chẳng hề đặt tay vào tài vật của kẻ lân cận mình.
8Дакэ хоцул ну се гэсеште, стэпынул касей сэ се ынфэцишезе ынаинтя луй Думнезеу ка сэ спунэ кэ н-а пус мына пе авутул апроапелуй сэу.
9Trong mọi việc gian lận nào, hoặc về một con bò, một con lừa, một con chiên, áo xống hay là một vật chi bị mất, mà có người nói rằng: “quả thật là đồ đó”, thì phải đem duyên cớ hai đàng đến trước mặt Đức Chúa Trời; kẻ nào bị Ngài xử phạt phải thường bồi cho kẻ lân cận mình gấp hai.
9Ын орьче причинэ де ыншелэчуне ку привире ла ун боу, ун мэгар, о оае, о хайнэ сау ун лукру пердут, деспре каре се ва зиче: ‘Уйте-л!’ – причина амындурор пэрцилор сэ мяргэ пынэ ла Думнезеу; ачела пе каре-л ва осынди Думнезеу требуе сэ ынтоаркэ ындоит апроапелуй сэу.
10Nhược bằng người nào giao lừa, bò, chiên, hoặc súc vật nào khác cho kẻ lân cận mình giữ và bị chết, gãy một giò hay là bị đuổi đi, không ai thấy,
10Дакэ ун ом дэ алтуя ун мэгар, ун боу, о оае сау ун добиток оарекаре сэ и-л пэстрезе ши добитокул моаре, ышь стрикэ ун мэдулар сау е луат ку сила де ла ел, фэрэ сэ фи вэзут чинева,
11thì hai đàng phải lấy danh Đức Giê-hô-va mà thề, hầu cho biết rằng người giữ súc vật có đặt tay trên tài vật của kẻ lân cận mình chăng. Người chủ con vật phải nhận lời thề, và người kia chẳng bồi thường.
11сэ се факэ ун журэмынт, ын Нумеле Домнулуй, ынтре челе доуэ пэрць, ши чел че а пэстрат добитокул ва мэртуриси кэ н-а пус мына пе авутул апроапелуй сэу; стэпынул добитокулуй ва прими журэмынтул ачеста, ши челэлалт ну ва фи датор сэ и-л ынлокуяскэ.
12Còn nếu con vật bị bắt trộm, thì người lãnh giữ phải thường bồi cho chủ nó.
12Дар, дакэ добитокул а фост фурат де ла ел, ва фи датор фацэ де стэпынул луй сэ и-л ынлокуяскэ.
13Nếu con vật bị thú rừng xé chết, người lãnh giữ phải đem nó ra làm chứng, sẽ không phải bồi thường vật bị xé đó.
13Дакэ добитокул а фост сфышият де фяре сэлбатиче, ыл ва адуче ка довадэ ши ну ва фи датор сэ-й ынлокуяскэ добитокул сфышият.
14Vì ai mượn người lân cận mình một con vật mà nó gãy một giò, hoặc bị chết, không có mặt chủ, thì ai đó phải bồi thường.
14Дакэ ун ом ымпрумутэ алтуя о витэ, ши вита ышь стрикэ ун мэдулар сау моаре ын липса стэпынулуй ей, ва требуи с-о плэтяскэ.
15Nếu chủ có mặt tại đó, thì không phải bồi thường. Nếu con vật đã cho mướn, thì giá muớn thế cho tiền bồi thường.
15Дакэ стэпынул е де фацэ, ну й-о ва плэти. Дакэ вита а фост датэ ку кирие, прецул кирией ва фи де ажунс.
16Nếu kẻ nào hòa dụ và nằm với một người gái đồng trinh chưa hứa giá, thì kẻ đó phải nộp tiền sính và cưới nàng làm vợ.
16Дакэ ун ом ыншалэ пе о фатэ нелогодитэ ши се кулкэ ку еа, ый ва плэти зестря ши о ва луа де невастэ.
17Nhược bằng cha nàng quyết từ chối không gả, thì kẻ đó phải nộp tiền bằng số tiền sính của người gái đồng trinh.
17Дакэ татэл ну вря сэ й-о дя, ел ва плэти ын арӂинт прецул зестрей кувените фетелор.
18Ngươi chớ để các đồng cốt sống.
18Пе врэжитоаре сэ н-о лашь сэ трэяскэ.
19Kẻ nào nằm cùng một con vật sẽ bị xử tử.
19Орьчине се кулкэ ку ун добиток сэ фие педепсит ку моартя.
20Kẻ nào tế các thần khác hơn một mình Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt.
20Чине адуче жертфе алтор думнезей декыт Домнулуй сингур сэ фие нимичит ку десэвыршире.
21Ngươi chớ nên bạc đãi khách ngoại bang, và cũng chẳng nên hà hiếp họ, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô.
21Сэ ну кинуешть пе стрэин ши сэ ну-л асупрешть, кэч ши вой аць фост стрэинь ын цара Еӂиптулуй.
22Các ngươi chớ ức hiếp một người góa bụa hay là một kẻ mồ côi nào.
22Сэ ну асупрешть пе вэдувэ, нич пе орфан.
23Nếu ức hiếp họ, và họ kêu van ta, chắc ta sẽ nghe tiếng kêu của họ;
23Дакэ-й асупрешть, ши ей стригэ ла Мине дупэ ажутор, Еу ле вой аузи стригэтеле;
24cơn nóng giận ta phừng lên, sẽ lấy gươm giết các ngươi, thì vợ các ngươi sẽ trở nên góa bụa, và con các ngươi sẽ mồ côi.
24мыния Мя се ва апринде ши вэ вой нимичи ку сабия; невестеле воастре вор рэмыне вэдуве ши копиий воштри вор рэмыне орфань.
25Trong dân ta có kẻ nghèo nàn ở cùng ngươi, nếu ngươi cho người mượn tiền, chớ xử với họ như người cho vay, và cũng chẳng nên bắt họ chịu lời.
25Дакэ ымпрумуць бань вреунуя дин попорул Меу, сэракулуй каре есте ку тине, сэ ну фий фацэ де ел ка ун кэмэтар ши сэ ну черь камэтэ де ла ел.
26Nếu ngươi cầm áo xống của kẻ lân cận mình làm của tin, thì phải trả cho họ trước khi mặt trời lặn;
26Дакэ ей зэлог хайна апроапелуй тэу, сэ й-о дай ынапой ынаинте де апусул соарелуй,
27vì là đồ chỉ có che thân, là áo xống che đậy da mình; người lấy chi mà ngủ? Nếu người đến kêu van ta, tất ta sẽ nghe lời người, vì ta là Đấng hay thương xót.
27кэч есте сингура луй ынвелитоаре, есте хайна ку каре ышь ынвелеште трупул – ку че аре сэ се кулче? Дакэ стригэ спре Мине дупэ ажутор, Еу ыл вой аузи, кэч Еу сунт милостив.
28Ngươi chớ nên nói lộng ngôn cùng Đức Chúa Trời, và cũng đừng rủa sả vua chúa của dân sự ngươi.
28Сэ ну хулешть пе Думнезеу ши сэ ну блестемь пе май-мареле попорулуй тэу.
29Ngươi chớ trễ nải mà dâng cho ta những hoa quả đầu mùa của ngươi chứa trong vựa và rượu ép chảy nơi bàn ép. Ngươi cũng phải dâng cho ta con trai đầu lòng ngươi.
29Сэ ну преӂець сэ-Мь адучь пырга сечеришулуй тэу ши а кулесулуй вией тале. Сэ-Мь дай пе ынтыюл нэскут дин фиий тэй.
30Về phần chiên và bò ngươi cũng hãy làm như vậy; trong bảy ngày đầu, con đầu lòng ở cùng mẹ nó, qua ngày thứ tám ngươi hãy dâng nó cho ta.
30Сэ-Мь дай ши ынтыюл нэскут ал вачий тале ши ал оий тале; сэ рэмынэ шапте зиле ку мама са, яр ын зиуа а опта сэ Ми-л адучь.
31Các ngươi sẽ làm người thánh của ta, chớ nên ăn thịt chi bị thú rừng xé ở ngoài đồng; hãy liệng cho chó ăn.
31Сэ-Мь фиць ниште оамень сфинць. Сэ ну мынкаць карне сфышиятэ де фяре пе кымп, чи с-о арункаць ла кынь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.