Xuất
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Kế sau, Môi-se và A-rôn đến tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Hãy cho dân ta đi, đặng nó giữ một lễ cho ta tại đồng vắng.
1MAHOPE iho, hele aku la o Mose laua o Aarona, a hai aku la ia Parao, Ke i mai nei o Iehova ke Akua o ka Iseraela penei, E hookuu mai oe i ko'u poe kanaka, i ahaaina lakou na'u ma ka waonahele.
2Nhưng Pha-ra-ôn đáp rằng: Giê-hô-va là ai mà trẫm phải vâng lời người, để cho dân Y-sơ-ra-ên đi? Trẫm chẳng biết Giê-hô-va nào hết; cũng chẳng cho dân Y-sơ-ra-ên đi nữa.
2I mai la o Parao, Owai la o Iehova i hoolohe ai au i kona leo, e hookuu aku ai i ka Iseraela? Aole au i ike ia Iehova, aole hoi au e hookuu aku i ka Iseraela.
3Môi-se và A-rôn tâu rằng: Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ đã đến cùng chúng tôi; xin hãy cho phép chúng tôi đi vào nơi đồng vắng, cách chừng ba ngày đường, đặng dâng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, kẻo Ngài khiến bịnh dịch hay việc gươm dao hành chúng tôi chăng.
3I aku la laua, ua halawai mai me makou ke Akua o ka poe Hebera; no ia mea, e hookuu oe ia makou e hele i ka waonahele, i kahi ekolu la hiki, e kaumaha aku ai na Iehova o ko makou Akua, o kau mai ia maluna o makou i ke ahulau a me ka pahikaua.
4Vua xứ Ê-díp-tô phán rằng: Hỡi Môi-se và A-rôn, sao các ngươi xui cho dân chúng bỏ công việc như vậy? Hãy đi làm công việc mình đi!
4I mai la ke alii o Aigupita ia laua, No ke aha la olua, e Mose a me Aarona, e hooki nei i kanaka i ka lakou hana? E hoi oukou ma ko oukou luhi.
5Pha-ra-ôn lại phán rằng: Kìa, dân sự trong xứ bây giờ đông đúc quá, hai ngươi làm cho chúng nó phải nghỉ việc ư!
5Olelo mai la o Parao, Aia hoi, ua nui loa na kanaka o ka aina, a ke hooki nei olua ia lakou i ko lakou luhi.
6Trong ngày đó, Pha-ra-ôn truyền lịnh cho các đốc dịch và phái viên rằng:
6Ia la no, kauoha mai la o Parao i na lunahooluhi o na kanaka; a me ko lakou mau luna iho, i mai la,
7Các ngươi đừng phát rơm cho dân sự làm gạch như lúc trước nữa; chúng nó phải tự đi kiếm góp lấy.
7Mai haawi hou aku i ka mauu i kanaka no na pohakulepo, e like mamua. E hele lakou e hoiliili i ka lakou mauu.
8Nhưng các ngươi hãy hạn số gạch y như cũ, chớ trừ bớt chi cả; vì họ biếng nhác, lấy cớ mà đồng kêu lên rằng: Hè! đi dâng tế lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta!
8A o ka nui o na pohakulepo a lakou i hana'i mamua, pela oukou e haawi hou aku ai ia lakou; mai hoemi iki ia mea; no ka mea, ua molowa lakou: no ia mea, ke uwe mai nei lakou, i ka i ana mai, E hele makou e kaumaha aku na ko makou Akua.
9Hãy gán công việc nặng cho chúng nó, hầu cho chúng nó mắc công việc, chẳng xiêu về lời giả dối nữa.
9E kau i ka hana kaumaha maluna o na kanaka, i hana aku ai lakou ilaila, i hoolohe ole ai hoi lakou i na olelo wahahee.
10Các đốc dịch và phái viên bèn ra, nói cùng dân chúng rằng: Pha-ra-ôn có phán như vầy: Ta chẳng cho các ngươi rơm nữa.
10Hele aku la na lunahooluhi o na kanaka, a me ko lakou poe luna iho, olelo ae la i kanaka, i ae la, Ke i mai nei o Parao penei, Aole au e haawi aku i mauu ia oukou.
11Hãy tự đi kiếm lấy rơm ở đâu thì đi; song chẳng trừ bớt công việc các ngươi chút nào.
11E hele oukou, e kii i mauu na oukou iho i kahi e loaa'i ia oukou; no ka mea, aole loa e hoemi iki ia ka oukou mea hana.
12Bấy giờ, dân chúng bèn đi rải khắp xứ Ê-díp-tô, đặng góp gốc rạ thế cho rơm.
12No ia mea, auwana wale aku no na kanaka ma ka aina a pau o Aigupita, e hoiliili i ka opala i mauu.
13Các đốc dịch lại hối rằng: Hãy làm cho xong phần việc các ngươi, y cố định, ngày nào cho rồi ngày nấy, cũng như khi có phát rơm.
13Wikiwiki mai la na lunahooluhi, i mai la ia lakou, E hoolawa i ka oukou hana, i ka hana o kela la o keia la, e like me ka wa mauu.
14Những phái viên trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà các đốc dịch của Pha-ra-ôn đã lập lên trên dân đó, bị đánh và quở rằng: Sao hôm qua và ngày nay, các ngươi chẳng làm xong phần định về việc mình làm gạch y như trước?
14A o na luna o na mamo a Iseraela, o ka poe i hoonohoia maluna o lakou e na lunahooluhi o Parao, ua hahauia mai lakou, me ka ninauia mai, No ke aha la oukou i hoolawa ole ai i ka oukou hana i na pohakulepo inehinei, a i keia la hoi, e like mamua?
15Các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên bèn đến kêu cùng Pha-ra-ôn rằng: Sao bệ hạ đãi kẻ tôi tớ như vậy?
15Hele aku la na luna o na mamo a Iseraela, a uwe aku la ia Parao, i aku la, No ke aha la oe e hana mai ai pela i kau poe kauwa nei?
16Người ta chẳng phát rơm cho, lại cứ biểu chúng tôi rằng: Hãy làm gạch đi! Nầy tôi tớ của bệ hạ đây bị đòn; lỗi tại dân của bệ hạ.
16Aole i haawiia mai ka mauu i kau poe kauwa, a ke i mai nei lakou ia makou, E hana oukou i na pohakulepo: aia hoi, ua hahauia mai nei kau poe kauwa: aka, no kou poe kanaka iho ka hewa.
17Nhưng vua đáp rằng: Các ngươi là đồ biếng nhác, đồ biếng nhác! Bởi cớ đó nên nói với nhau rằng: Hè! đi tế Đức Giê-hô-va!
17I mai la kela, Ua palela oukou, ua palela oukou; no ia mea, ke olelo mai nei oukou, E hookuu mai oe ia makou e hele, e kaumaha aku na Iehova.
18Vậy bây giờ, cứ đi làm việc đi, người ta chẳng phát rơm cho đâu, nhưng các ngươi phải nộp gạch cho đủ số.
18E hele hoi oukou pela e hana, no ka mea, aole loa e haawiia'ku ka mauu na oukou, aka, e hoolawa oukou i ka hana o na pohakulepo.
19Vậy, các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên lấy làm bối rối, vì người ta có nói cùng mình rằng: Các ngươi chẳng được trừ số gạch đã định cho mình ngày nào rồi ngày nấy.
19Ike iho la na luna o na mamo a Iseraela, ua nui ko lakou pilikia, i ka i ana mai, Mai hoemi iki oukou i na pohakulepo i ka oukou hana ana i kela la i keia la.
20Khi lui ra khỏi Pha-ra-ôn thì họ gặp Môi-se và A-rôn đợi tại đó,
20Halawai lakou me Mose laua o Aarona, e ku ana ma ke alanui i ko lakou hele ana mai, mai o Parao mai.
21bèn nói rằng: Hai ngươi đã làm cho chúng tôi ra mùi hôi hám trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, mà trao thanh gươm vào tay họ đặng giết chúng tôi. Cầu xin Đức Giê-hô-va xem xét và xử đoán hai ngươi!
21I ae la lakou ia laua, E nana mai o Iehova ia olua, a e hoahewa mai; no ka mea, ua hoolilo olua i ko makou ala i mea pilau imua o Parao, a imua o kana poe kauwa, i ka haawi ana i ka pahikaua maloko o ko lakou lima, e pepehi mai ai ia makou.
22Môi-se bèn trở về cùng Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Lạy Chúa! sao Chúa đã làm hại cho dân sự nầy? Chúa sai tôi đến mà chi?
22Hoi hou aku la o Mose io Iehova la, i aku la ia ia, E ka Haku e, no ke aha la oe i hana ino mai ai i keia poe kanaka? No ke aha la oe i hoouna mai nei ia'u?
23Từ khi tôi đi yết kiến Pha-ra-ôn đặng nhân danh Chúa mà nói, thì người lại ngược đãi dân nầy, và Chúa chẳng giải cứu dân của Chúa.
23No ka mea, mai ka manawa a'u i hele aku ai io Parao la e olelo aku ma kou inoa, ua hana ino mai kela i keia poe kanaka, aole hoi oe i hookuu iki mai i kou poe kanaka.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.