Ê-sai 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khốn thay cho những kẻ lập luật không công bình, cho những kẻ chép lời trái lẽ,
1วิบัติจงเกิดแก่คนที่ออกกฎอันไม่เป็นธรรม และคนที่เขียนข้อบังคับกดขี่
2cất mất sự công bình khỏi kẻ nghèo, cướp lẽ phải của kẻ khốn khó trong dân ta, lấy kẻ góa bụa làm miếng mồi, kẻ mồ côi làm của cướp!
2เพื่อกีดกันคนยากไร้จากความยุติธรรม ปล้นสิทธิของคนจนในหมู่ประชาชนของเรา ให้หญิงม่ายเป็นของที่ตนปล้น และเด็กที่ไม่มีพ่อเป็นเหยื่อ!
3Tới ngày thăm phạt, khi họa hoạn từ xa mà đến, các ngươi sẽ làm thể nào? Các ngươi trốn đến cùng ai để cầu cứu, và để sự vinh hiển mình ở nơi nào?
3พวกเจ้าจะทำอย่างไรในวันที่ต้องรับโทษ เมื่อความพินาศมาจากแดนไกล? จะหนีไปหาใครให้ช่วย? จะทิ้งทรัพย์สมบัติไว้ที่ไหน?
4Chúng nó chỉ có khom lưng dưới những kẻ phu tù, và ngã dưới những kẻ bị giết! Dầu vậy, cơn giận của Chúa chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.
4พวกเขามีแต่จะหมอบอยู่ใต้เชลย และล้มลงใต้ผู้ถูกฆ่า แม้เกิดเรื่องทั้งหมดนี้ ความโกรธของพระองค์ก็ยังไม่คลาย มือของพระองค์ยังยื่นออกมา
5Hỡi A-si-ri, là cái roi của sự thạnh nộ ta! Cái gậy cầm trong tay nó là sự tức giận của ta vậy!
5อนิจจา อัสซีเรีย ตะบองแห่งความโกรธของเรา ไม้ในมือเขาคือความโกรธเกรี้ยวของเรา!
6Ta sẽ sai nó nghịch cùng một nước chẳng tin kính; khiến nó đi đánh một dân mà ta nổi giận, để cướp lấy, bóc lột, và giày đạp chúng nó như bùn ngoài đường.
6เราจะส่งเขาไปต่อสู้ชาติที่ลบหลู่สิ่งบริสุทธิ์ จะสั่งให้เขาไปปล้น ไปชิง และเหยียบย่ำประชาชนที่ทำให้เราโกรธ ให้เป็นเหมือนโคลนบนถนน
7Nhưng nó không có ý thế, trong lòng nó chẳng nghĩ như vậy: lại thích phá hại, và hủy diệt nhiều dân.
7แต่เขาไม่ได้ตั้งใจเช่นนั้น ไม่ได้คิดอย่างนั้นในใจ ใจเขาต้องการทำลาย ล้างผลาญชนชาติจำนวนมาก
8Vì nó nói rằng: Các quan trưởng của ta há chẳng phải đều là vua sao?
8เขาพูดว่า “ผู้นำทั้งหมดของเราเป็นกษัตริย์ไม่ใช่หรือ?
9Há lại Ca-nô chẳng như Cạt-kê-mít, Ha-mát chẳng như Aït-bát, Sa-ma-ri chẳng như Đa-mách sao?
9คาลโนก็เหมือนคารเคมิชไม่ใช่หรือ? ฮามัทก็เหมือนอารปัดไม่ใช่หรือ? สะมาเรียก็เหมือนดามัสกัสไม่ใช่หรือ?”
10Như tay ta đã tới đến các nước của thần tượng, tượng chạm của họ lại hơn của Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri nữa,
10มือของเราได้ยึดอาณาจักรที่มีรูปเคารพ ซึ่งมีรูปแกะสลักมากกว่าทั้งเยรูซาเล็มและสะมาเรีย
11thì ta há chẳng sẽ làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó cũng như ta đã làm cho Sa-ma-ri và thần tượng nó sao?
11เราทำกับสะมาเรียและรูปเคารพของเมืองนั้นอย่างไร จะไม่ทำอย่างเดียวกันกับเยรูซาเล็มและรูปเคารพของเมืองนั้นหรือ?
12Nên sẽ xảy ra khi Chúa đã làm xong cả việc trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem, thì chính ta sẽ hành phạt những bông trái bởi lòng kiêu ngạo và sự vinh hiển của con mắt ngó cao của vua A-si-ri.
12เมื่อพระผู้เป็นเจ้าทำงานทั้งหมดบนภูเขาศิโยนและในเยรูซาเล็มเสร็จ เราจะลงโทษผลที่เกิดจากใจดื้อดึงและเย่อหยิ่งของกษัตริย์แห่งอัสซีเรีย และความอวดดีที่แสดงออกทางสายตาหยิ่งผยองของเขา
13Vì người nói rằng: Ta đã làm điều đó bởi sức mạnh của tay ta, bởi sự khôn ngoan ta, vì ta là thông minh. Ta đã dời đổi giới hạn các dân; đã cướp của quí họ, như một người mạnh đã làm cho những kẻ đang ngồi phải xuống.
13เพราะเขาพูดว่า “เราทำด้วยกำลังมือและปัญญาของเรา เพราะเรามีความเข้าใจ เรารื้อเขตแดนของชนชาติต่างๆ ปล้นทรัพย์สมบัติของพวกเขา และโค่นผู้ปกครองลงเหมือนนักรบผู้กล้า
14Tay ta đã tìm được của cải các dân như bắt ở chim, vơ vét cả đất như lượm trứng đã bỏ; chẳng có ai đập cánh, mở mỏ, hay là kêu hót!
14มือของเราพบทรัพย์ของชนชาติต่างๆ เหมือนพบรังนก เรารวบรวมทั้งแผ่นดิน เหมือนคนเก็บไข่ที่ถูกทิ้งไว้ ไม่มีใครขยับปีก อ้าปาก หรือร้องจิ๊บๆ เลย”
15Cái rìu há lại khoe mình cùng người cầm rìu ư? Cái cưa há lại dấy lên nghịch cùng kẻ cầm cưa ư? Thế cũng như cái roi vận động kẻ giơ roi, cái gậy nâng đỡ cánh tay cầm gậy!
15ขวานจะอวดเหนือคนที่ใช้มันฟันหรือ? เลื่อยจะยกตัวเหนือคนที่ใช้มันเลื่อยหรือ? ก็เหมือนตะบองจะยกคนที่ยกมันขึ้น หรือไม้เท้าจะยกคนที่ไม่ใช่ไม้ขึ้น!
16Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ làm cho những người mập mạnh của nó trở nên gầy mòn, và dưới sự vinh hiển nó sẽ đốt cháy lên như lửa thiêu đốt.
16พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพ จึงจะทำให้คนอ้วนพีของเขาซูบผอม และจุดไฟใต้ความรุ่งโรจน์ของเขา ให้ไหม้ลุกโชน
17Sự sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa, Đấng Thánh nó sẽ trở nên ngọn đèn, chỉ trong một ngày, đốt tiêu gai gốc và chà chuôm nó;
17แสงสว่างของอิสราเอลจะเป็นไฟ พระผู้บริสุทธิ์ของเขาจะเป็นเปลวเพลิง เผาผลาญพุ่มหนามและต้นหนามของเขาในวันเดียว
18lại thiêu hủy vinh hoa của rừng cây và ruộng màu mỡ nó, cả linh hồn và thân thể; như kẻ cầm cờ xí ngất đi vậy.
18พระองค์จะเผาผลาญความรุ่งโรจน์ของป่าและไร่อุดมสมบูรณ์ของเขา ทั้งชีวิตและร่างกาย จะเป็นเหมือนคนถือธงที่หมดแรง
19Bấy giờ những cây trên rừng nó còn sót lại chẳng là bao, một đứa bé con có thể chép lấy được.
19ต้นไม้ที่เหลือในป่าของเขาจะมีน้อยจนเด็กก็นับและเขียนจำนวนได้
20Trong ngày đó, dân sót của Y-sơ-ra-ên, và người thoát nạn của nhà Gia-cốp, sẽ không cậy kẻ đánh mình nữa; nhưng thật lòng cậy Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
20ในวันนั้น คนอิสราเอลที่รอดเหลือและผู้ที่หนีรอดจากเชื้อสายยาโคบ จะไม่พึ่งพาคนที่ตีพวกเขาอีก แต่จะพึ่งพาพระยาห์เวห์ พระผู้บริสุทธิ์แห่งอิสราเอลอย่างแท้จริง
21Một số dân sót, tức là dân sót của Gia-cốp, sẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.
21ผู้ที่รอดเหลือจะกลับมา คือผู้ที่รอดเหลือของยาโคบจะกลับมาหาพระเจ้าผู้ทรงพลัง
22Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu dân ngươi như cát biển, chỉ một phần sót lại sẽ trở lại. Sự hủy diệt đã định, bởi vì sự công bình tràn khắp.
22อิสราเอล แม้ประชาชนของเจ้าจะมีมากเหมือนทรายในทะเล ก็มีเพียงผู้ที่รอดเหลือเท่านั้นจะกลับมา ความพินาศได้ถูกกำหนดไว้แล้ว เปี่ยมล้นด้วยความเที่ยงธรรม
23Vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, đã định làm trọn sự hủy diệt trong khắp đất.
23เพราะพระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพ จะทำลายให้สิ้นสุดตามที่กำหนดไว้ทั่วแผ่นดิน
24Vậy có lời Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Hỡi dân ta, ngươi ở tại Si-ôn, chớ sợ người A-si-ri, dầu họ lấy roi đánh ngươi và giá gậy trên ngươi theo cách người Ê-díp-tô.
24พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์แห่งกองทัพ จึงกล่าวว่า “ประชาชนของเรา ผู้ที่อยู่ในศิโยน อย่ากลัวอัสซีเรีย แม้เขาจะตีพวกเจ้าด้วยตะบอง ยกไม้ขึ้นเหนือพวกเจ้าอย่างที่อียิปต์เคยทำ
25Vì còn ít lâu nữa, ta sẽ hết giận các ngươi; cơn thạnh nộ ta trở nghịch cùng dân ấy đặng hủy diệt nó.
25อีกเพียงไม่นาน ความโกรธเกรี้ยวต่อพวกเจ้าจะสิ้นสุด และความโกรธของเราจะมุ่งไปทำลายเขา”
26Bấy giờ Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ giá roi trên họ, như Ngài đã đánh giết người Ma-đi-an nơi vầng đá Hô-rếp; lại sẽ giơ gậy trên biển, sẽ giơ lên như đã làm trong xứ Ê-díp-tô.
26พระยาห์เวห์แห่งกองทัพจะปลุกแส้ขึ้นต่อสู้เขา เหมือนเมื่อฆ่าชาวมีเดียนที่ศิลาโอเรบ ตะบองของพระองค์จะอยู่เหนือทะเล และจะยกขึ้นเหมือนที่เคยทำกับอียิปต์
27Trong ngày đó, gánh nặng nó sẽ cất khỏi vai ngươi, ách nó cất khỏi cổ ngươi, ách sẽ bị gãy vì sự béo mập.
27ในวันนั้น ภาระของเขาจะออกจากบ่าของเจ้า แอกของเขาจะออกจากคอของเจ้า และแอกจะถูกทำลายเพราะน้ำมันที่ใช้เจิม
28Nó đi đến A-giát: trải qua Mi-gơ-rôn, để đồ đạc tại Mích-ma.
28เขามาถึงอัยยาท ผ่านมิโกรน และเก็บสัมภาระไว้ที่มิคมาช
29Chúng nó vuợt qua ải, đóng trại tại Ghê-ba; Ra-ma run sợ; Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn.
29พวกเขาข้ามช่องเขา พักแรมที่เกบา รามาห์สั่นกลัว กิเบอาห์ของซาอูลหนีไป
30Hỡi con gái Ga-lim, hãy cất tiếng kêu to! Hỡi người La-ít, hãy ghé tai mà nghe! Thương thay cho người A-na-tốt!
30ธิดาแห่งกัลลิม จงร้องเสียงดัง! ไลชาห์ จงฟัง! อานาโธทที่น่าสงสาร!
31Mát-mê-na trốn tránh; dân cư Ghê-bim tìm chỗ núp.
31มัดเมนาห์หนีไป ชาวเกบิมหนีหาที่ปลอดภัย
32Chính ngày đó chúng nó sẽ đóng tại Nóp, và vung tay nghịch cùng núi của con gái Si-ôn, nghịch cùng đồi của Giê-ru-sa-lem!
32วันนี้เอง เขาจะหยุดที่โนบ เขาสะบัดมือข่มขู่ภูเขาของธิดาแห่งศิโยน เนินเขาแห่งเยรูซาเล็ม
33Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ dùng oai mạnh đốn các nhánh cây; những kẻ cao lớn đều bị chặt, những kẻ kiêu ngạo bị hạ xuống.
33ดูเถิด พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์แห่งกองทัพ จะตัดกิ่งด้วยความน่าเกรงขาม ต้นสูงจะถูกโค่น สิ่งที่สูงเด่นจะถูกกดให้ต่ำ
34Ngài dùng sắt chặt những bụi rậm trên rừng, và Li-ban bị ngã xuống bởi người mạnh sức.
34พระองค์จะใช้เหล็กฟันพุ่มไม้หนาทึบในป่า เลบานอนจะล้มลงด้วยพระผู้ทรงพลัง
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.