Ê-sai 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khốn thay cho những kẻ lập luật không công bình, cho những kẻ chép lời trái lẽ,
1Горе тим, що несправедливі надають закони та пишуть жорстокі засуди,
2cất mất sự công bình khỏi kẻ nghèo, cướp lẽ phải của kẻ khốn khó trong dân ta, lấy kẻ góa bụa làm miếng mồi, kẻ mồ côi làm của cướp!
2Щоб відправляти вбогих без правого суду, й видирати права злиденним у мойму народї; щоб із удовицї, користь тягнути, й сиріт обдирати.
3Tới ngày thăm phạt, khi họa hoạn từ xa mà đến, các ngươi sẽ làm thể nào? Các ngươi trốn đến cùng ai để cầu cứu, và để sự vinh hiển mình ở nơi nào?
3Що ж ви будете чинити, як день навідання прийде, як погибель здалека надійде? Де захисту будете шукати, де подїнете скарби ваші?
4Chúng nó chỉ có khom lưng dưới những kẻ phu tù, và ngã dưới những kẻ bị giết! Dầu vậy, cơn giận của Chúa chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.
4Без мене згорбитесь в оковах, поляжете між убитими. Та й тодї ще не одвернесь гнїв його, й рука його все ще простягнута.
5Hỡi A-si-ri, là cái roi của sự thạnh nộ ta! Cái gậy cầm trong tay nó là sự tức giận của ta vậy!
5О, Ассур — він палиця мого гнїву, а кий в руцї його — се моя досада!
6Ta sẽ sai nó nghịch cùng một nước chẳng tin kính; khiến nó đi đánh một dân mà ta nổi giận, để cướp lấy, bóc lột, và giày đạp chúng nó như bùn ngoài đường.
6Я пошлю його на народ сей безбожний, на той нарід, що підпалює гнїв мій, та дам йому приказ, ограбити його до нитки, здобувати здобич у його, та, мов грязюку на дорозї, його місити.
7Nhưng nó không có ý thế, trong lòng nó chẳng nghĩ như vậy: lại thích phá hại, và hủy diệt nhiều dân.
7Но він иншої про се гадки, не так помислить серце його: на думцї в його — вигубити й викоренити не трохи ще инших народів.
8Vì nó nói rằng: Các quan trưởng của ta há chẳng phải đều là vua sao?
8Хиба ж князї мої не царі? скаже він собі.
9Há lại Ca-nô chẳng như Cạt-kê-mít, Ha-mát chẳng như Aït-bát, Sa-ma-ri chẳng như Đa-mách sao?
9Хиба Хальне не те, що й Кархемис? або Емат не те, що й Арпад? а Самария не те, що Дамаск?
10Như tay ta đã tới đến các nước của thần tượng, tượng chạm của họ lại hơn của Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri nữa,
10Та же рука моя загорнула ті царства ідолські, а в них більше божищ, нїж у Ерусалимі та в Самариї!
11thì ta há chẳng sẽ làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nó cũng như ta đã làm cho Sa-ma-ri và thần tượng nó sao?
11Хиба ж я не вчиню те саме з Ерусалимом і богами його, що вчинив із Самариєю й ідолами її?
12Nên sẽ xảy ra khi Chúa đã làm xong cả việc trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem, thì chính ta sẽ hành phạt những bông trái bởi lòng kiêu ngạo và sự vinh hiển của con mắt ngó cao của vua A-si-ri.
12Та станесь: як довершить Господь усе те на Сионї, що задумав, і все скінчить в Ерусалимі, тодї скаже: Навідаюсь тепер до справ надутого серця в царя Ассирийського та до гординї звисока глядючих очій його!
13Vì người nói rằng: Ta đã làm điều đó bởi sức mạnh của tay ta, bởi sự khôn ngoan ta, vì ta là thông minh. Ta đã dời đổi giới hạn các dân; đã cướp của quí họ, như một người mạnh đã làm cho những kẻ đang ngồi phải xuống.
13Він бо каже: Се силою руки моєї і моєю мудрістю я отте зробив, бо я розумний: я пересуваю гряницї в народів і розхапую скарби їх, та скидаю з престолів, неначе велит;
14Tay ta đã tìm được của cải các dân như bắt ở chim, vơ vét cả đất như lượm trứng đã bỏ; chẳng có ai đập cánh, mở mỏ, hay là kêu hót!
14І рука моя захопила, мов гнїзда, багацтва в народів, і як забірають покинуті в них яйця, так я побрав всї землї, а нїхто й крилом не рушив, не отворив рота й не писнув.
15Cái rìu há lại khoe mình cùng người cầm rìu ư? Cái cưa há lại dấy lên nghịch cùng kẻ cầm cưa ư? Thế cũng như cái roi vận động kẻ giơ roi, cái gậy nâng đỡ cánh tay cầm gậy!
15Та чи хвалиться ж сокира перед тим, що нею рубає? Хиба ж пила гордиться перед тим, хто її тягне? Як коли б палиця піднімалась на того, хто її піднімає; як коли б кий піднімався, коли він лиш деревина!
16Vậy nên, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ làm cho những người mập mạnh của nó trở nên gầy mòn, và dưới sự vinh hiển nó sẽ đốt cháy lên như lửa thiêu đốt.
16За се пошле Господь, Господь сил, сухоти на товстих у його, а між знатними в його запалить полумє, мов полумє огня.
17Sự sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa, Đấng Thánh nó sẽ trở nên ngọn đèn, chỉ trong một ngày, đốt tiêu gai gốc và chà chuôm nó;
17Сьвітло Ізрайлеве спаде на його огнем, і Сьвятий його буде полумєм, що пожере тернину його й бодяки його одного дня.
18lại thiêu hủy vinh hoa của rừng cây và ruộng màu mỡ nó, cả linh hồn và thân thể; như kẻ cầm cờ xí ngất đi vậy.
18І гай його й сад роскішній вигубить він із душею й тїлом, і стане він — умираючим чахотником;
19Bấy giờ những cây trên rừng nó còn sót lại chẳng là bao, một đứa bé con có thể chép lấy được.
19А останок дерев із його лїса так змалїє, що й дитина його списати зможе.
20Trong ngày đó, dân sót của Y-sơ-ra-ên, và người thoát nạn của nhà Gia-cốp, sẽ không cậy kẻ đánh mình nữa; nhưng thật lòng cậy Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
20І станесь того часу: останок Ізраїля й ті, що врятуються з дому Яковового, не будуть уже на силу того, хто їх бив, уповати, а покладати муть надїю щирим серцем на Бога, Сьвятого Ізрайлевого.
21Một số dân sót, tức là dân sót của Gia-cốp, sẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.
21Останок, останок з Якова, навернесь до Бога сильного.
22Hỡi Y-sơ-ra-ên, dầu dân ngươi như cát biển, chỉ một phần sót lại sẽ trở lại. Sự hủy diệt đã định, bởi vì sự công bình tràn khắp.
22Бо, хоч би в тебе, Ізраїлю, було стільки люду, як піску в морі, то тілько малий лишиться останок, що навернесь до Бога; се бо безмірна справедливість призначила таку погибель.
23Vì Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, đã định làm trọn sự hủy diệt trong khắp đất.
23І призначену вигубу довершить Господь, Господь Саваот, по всїх країнах.
24Vậy có lời Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Hỡi dân ta, ngươi ở tại Si-ôn, chớ sợ người A-si-ri, dầu họ lấy roi đánh ngươi và giá gậy trên ngươi theo cách người Ê-díp-tô.
24Та все ж таки говорить Господь, Господь сил: Народе мій, живучий в Сионї! не бійся Ассура. Він побє тебе палицею й тростину підніме на тебе, як чинив Египет:
25Vì còn ít lâu nữa, ta sẽ hết giận các ngươi; cơn thạnh nộ ta trở nghịch cùng dân ấy đặng hủy diệt nó.
25За малий час, за дуже малий — промине моя досада, а лютий гнїв мій звернесь на їх вигубу.
26Bấy giờ Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ giá roi trên họ, như Ngài đã đánh giết người Ma-đi-an nơi vầng đá Hô-rếp; lại sẽ giơ gậy trên biển, sẽ giơ lên như đã làm trong xứ Ê-díp-tô.
26І підніме Господь сил бич, як колись до побою Мадіяма на Ориві, або як простер був палицю понад море, й здійме її, як на Египтян.
27Trong ngày đó, gánh nặng nó sẽ cất khỏi vai ngươi, ách nó cất khỏi cổ ngươi, ách sẽ bị gãy vì sự béo mập.
27І станесь того часу: здійметься з плечей у тебе тягар його, й ярмо його — з шиї твоєї, й розпадеться ярмо від товщі.
28Nó đi đến A-giát: trải qua Mi-gơ-rôn, để đồ đạc tại Mích-ma.
28Ось він ійде на Аїят, проходить Мигрон, в Михмасї покидає тягарі свої.
29Chúng nó vuợt qua ải, đóng trại tại Ghê-ba; Ra-ma run sợ; Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn.
29Переходять тїснини; в Геві ночують; Рама тремтить; Гива Саулова розбіглась.
30Hỡi con gái Ga-lim, hãy cất tiếng kêu to! Hỡi người La-ít, hãy ghé tai mà nghe! Thương thay cho người A-na-tốt!
30Гукай голосно, дочко Галиму; нехай почують тебе Лаїс та й Анатот бідний!
31Mát-mê-na trốn tránh; dân cư Ghê-bim tìm chỗ núp.
31Мадмена розбіглась, а й з Гевиму осадники сквапно утїкають.
32Chính ngày đó chúng nó sẽ đóng tại Nóp, và vung tay nghịch cùng núi của con gái Si-ôn, nghịch cùng đồi của Giê-ru-sa-lem!
32Ще лиш день простоїть він у Нобі, та погрозить рукою Сионові, узгіррю Ерусалимському.
33Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ dùng oai mạnh đốn các nhánh cây; những kẻ cao lớn đều bị chặt, những kẻ kiêu ngạo bị hạ xuống.
33Но Господь, Господь Саваот, зірве страшною рукою віттє дерев сих, а ті, що величаються ростом, будуть зрубані, високі — на землю повалені,
34Ngài dùng sắt chặt những bụi rậm trên rừng, và Li-ban bị ngã xuống bởi người mạnh sức.
34Густий гай він сокирою витне, Всемогучий повалить Ливана.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.