Ê-sai 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi các nước, hãy đến gần mà nghe; hỡi các dân, hãy để ý! Đất và mọi vật trong nó thế gian và mọi vật sanh ra đó, hãy đều nghe!
1Приступіте, народи, слухайте й вважайте, люде! Нехай чує земля й уся повнота її, вселенна й усе, що вона зродила!
2Vì Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng mọi nước; cơn thạnh nộ Ngài nghịch cùng cả đạo binh họ; Ngài đã giao họ cho sự diệt vong, phó cho sự đánh giết.
2Загорівсь бо гнїв Господень на всї народи, й досада його — на всю многоту їх. Він наложив на їх проклін, передав їх на заріз;
3Kẻ bị giết trong chúng nó sẽ phải ném bỏ, thây chết bay mùi hôi; các núi đầm đìa những máu.
3Щоб їх повбивано й порозкидано; трупи їх щоб гноєм узялись, та щоб гори од крові їх розмоклись.
4Cả cơ binh trên trời sẽ tan tác, các từng trời cuốn lại như cuốn sách; cả cơ binh điêu tàn như lá nho rụng, như lá vả khô rơi xuống.
4І зотлїє все військо небесне, й небо звинеться, мов звиток книжний, і військо його поспадає, як лист із лози виноградної спадає, та як зовялий лист із смокви.
5Vì gươm ta đã uống đủ ở trên trời; nầy, nó sẽ xuống trên Ê-đôm, và trên dân mà ta đã rủa sả, để làm sự đoán xét.
5Бо, наче упився (досадою), меч мій на небі; і ось, він сходить тепер суддею на Едом, і на народи, що на них я проклін наложив.
6Gươm của Đức Giê-hô-va đầy những máu, vấy những mỡ, là máu của chiên con và dê đực, mỡ trái cật của chiên đực. Vì có sự tế tự Đức Giê-hô-va ở Bốt-ra, và có sự đánh giết lớn ở đất Ê-đôm.
6Меч Господень пересякне кровю, потучнїє від жиру, од крові з баранів та козлів, від їх почнього туку; в Босорі справить Бог сю жертву й велику різанину в землї Едома.
7Những bò rừng, bò, và bò đực đều ngã xuống; đất chúng nó say vì máu, và bụi chúng nó đượm nhuần vì mỡ.
7Буйволи впадуть з ними, телята з волами, земля впється їх кровю, й порох від тука стучнїє.
8Vì Đức Giê-hô-va có ngày báo thù, có năm báo trả vì có Si-ôn.
8Бо надходить день Божої пімсти, час відплати за Сиона.
9Các khe suối Ê-đôm sẽ biến thành nhựa thông, bụi đất nó biến thành lưu hoàng, đất đai nó trở nên nhựa thông đang cháy.
9Ріки його візьмуться смолою, а порох у йому — сїркою, і стане земля в йому горіющою смолою;
10Ngày đêm chẳng tắt, hằng bay lên những luồng khói; đất sẽ hoang vu từ đời nọ qua đời kia, đời đời sẽ chẳng có người đi qua.
10І нї в день, нї в ночі не вгасати ме, вічно буде підніматись дим із неї, та й від роду до роду лежати ме степом безплідним; по віки вічні нїхто не ходити ме по нїй.
11Bồ nông và nhím sẽ chiếm lấy đó, chim cú chim quạ sẽ ở đó. Chúa sẽ giáng trên đó cái dây lộn lạo và thước thăng bằng trống không.
11Пеликан з їжаком заволодїють нею, та пугач з вороном оселяться на нїй, і протягнуть, неначе, по нїй шнур до спустошення й вагу, щоб у нїщо її обернути.
12Chúng nó sẽ gọi các kẻ sang trọng đến ngôi nước mà không có ai; hết thảy các quan trưởng nó đều ra hư không.
12Нїкого не буде з тих значніх, що їх за царів вибірали, і всї князї їх будуть — нїчо.
13Gai gốc sẽ mọc lên trong lâu đài, chà chuôm cỏ rác mọc lên trong đồn lũy. Aáy sẽ là hang của chó đồng, và chỗ nghỉ của chim đà.
13І позаростають двори її тернівками; кропивою та бодяками — твердинї її; будуть жити в нїй шакалі, а струсї гнїзда собі мостити.
14Thú rừng và chó rừng sẽ gặp nhau tại đó; dê đực kêu nhau; yêu quái ban đêm loán làm chỗ ở, và làm nơi náu nương yên ổn.
14І коти дикі будуть із шакалями там зустрічатись, а рогаті духи один із одним перекликатись; там нічна мара буде оддихати, і знайде собі впокій.
15Rắn roi sẽ làm ổ tại đó, đẻ trứng, ấp cho nở và nhóm con lại dưới bóng mình; sau nữa, những kên kên cùng nhau nhóm tại đó, trống và mái thành đôi.
15Там крилата гадюка гнїздитися буде на яйцях, виводити ме дїти й під себе збірати, та й яструби будуть там збіратись один до одного.
16Hãy tìm trong sách Đức Giê-hô-va và đọc lấy: trong những thú vật ấy chẳng một con nào thiếu, chẳng một con nào là không đủ đôi. Vì ấy là miệng Đức Giê-hô-va đã truyền, và Thần Ngài đã nhóm chúng nó lại.
16Відшукайте колись в (сїй) книзї Господнїй та прочитайте; нї одно із сього не залишить прийти, та й не переміниться одно другим. Його бо самого уста се повелїли, й його самого дух збере їх.
17Chính Chúa đã bắt thăm cho chúng nó, và tay Ngài dùng dây chia đất nầy cho. Những thú vật ấy sẽ được đất nầy làm kỷ vật luôn, và ở đó từ đời nọ qua đời kia.
17Сам він кидав їм жереб, і його рука роздїлила їм її під міру; по віки будуть вони володїти нею, від роду й до роду жити муть на нїй.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.