Ê-sai
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nhằm năm mà Sa-gôn, vua A-si-ri, sai Ta-tân đến Aùch-đốt, vây thành và chiếm lấy,
1Того року, як наступив Тартан на Азот, — куди послав його Саргон, царь Ассирийський, — та як він обляг Азот, а відтак і звоював його, —
2trong lúc đó, Đức Giê-hô-va nhờ con trai A-mốt, là Ê-sai, mà phán rằng: Hãy đi, cổi bao gai khỏi lưng ngươi, và lột giày khỏi chân ngươi. Ê-sai vâng lời, đi trần, và chân không.
2Того самого часу сказав Господь Ісаїї Амосенкові так: Ійди й скинь із себе волосяне вереттє, що на твоїх череслах, та й зніми обув із ніг твоїх. Він же так і зробив, та й ходив наго й босоніж.
3Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Như đầy tớ ta là Ê-sai đã đi trần và chân không trong ba năm, làm dấu và điềm chỉ về Ê-díp-tô và Ê-thi-ô-bi thể nào,
3І сказав тодї Господь: Так само, як слуга мій Ісаїя ходив без одежі й босоніж, на ознаку й дивовижу того, що станеться з Египтом і Етиопією в сї три роки, —
4thì những phu tù của Ê-díp-tô và lưu tù của Ê-thi-ô-bi, cả trẻ lẫn già, cũng bị vua A-si-ri giải đi trần và chân không, bày mông ra thể ấy, để làm nhục nước Ê-díp-tô.
4Так поведе царь Ассирийський полонян із Египту й позайманих у полонь Етиопіїв, молодих і старих, без одежі й босоніж, з голими задами — на сором Египтові.
5Bấy giờ chúng nó sẽ sợ sệt và hổ thẹn vì cớ Ê-thi-ô-bi, là sự trông cậy mình, và Ê-díp-tô, là sự vinh hiển mình.
5Тодї злякаються й соромити муться зза Етиопії ті, що на неї вповали, та й зза Египту, що ним пишались.
6Trong ngày đó, kẻ ở gần biển sẽ nói rằng: Kìa, dân tộc mà chúng ta vốn đem lòng trông cậy, và chạy đến cầu cứu để được giải thoát khỏi vua A-si-ri, thì nay đã trở nên thể ấy rồi! Chúng ta làm sao trốn khỏi được?
6І мовляти муть осадники того краю: От на що зійшли ті, що на їх ми вповали, що до них удавались за підмогою, щоб рятуватись од царів Ассирийських! то й як же нам урятуватись?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.