Ê-sai
Chapter 26
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
1В той день буде в землї Юдиній ся пісня сьпіватись: Місто кріпке в нас; він спасеннє дав нам замість мурів і валів.
2Hãy mở các cửa, cho dân công bình trung tín vào đó!
2Відчиняйте ворота, нехай ввійде народ праведний, що любить правду.
3Người nào để trí mình nương dựa nơi Ngài, thì Ngài sẽ gìn giữ người trong sự bình yên trọn vẹn, vì người nhờ cậy Ngài.
3Твердого духом хорониш ти в повному впокої, за те, що він на тебе вповає.
4Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!
4Вповайте ж на Господа повіки, бо Господь Бог — се твердиня вічна.
5Ngài đã dằn những người ở nơi cao; đã phá đổ thành cao ngất, hạ xuống tới đất, sa vào bụi bặm,
5Він поскидав тих, що згорда високо неслися, — той високий город; скинув його, поверг його, скинув у порох.
6bị giày đạp dưới chân, bị bàn chân kẻ nghèo nàn, thiếu thốn bước lên trên và nghiền nát.
6Топче його нога, ноги вбогого, стопи нуждарів.
7Đường của người công bình là ngay thẳng; Ngài là Đấng ngay thẳng ban bằng đường của người công bình.
7Путь праведного рівна; ти вирівнуєш стежку праведному.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, thật chúng tôi đứng trên đường phán xét mà trông đợi Ngài; danh Ngài, là sự ghi nhớ Ngài, vốn là sự ao ước của linh hồn chúng tôi.
8(стоячи) На стежцї судів твоїх, Господи, ми вповали на тебе; до твого імени й памяті про тебе змагала душа наша.
9Đang ban đêm, linh hồn tôi đã ao ước Ngài; phải, thần linh trong tôi sẽ thiết tha tìm Ngài; vì khi những sự phán xét Ngài làm ra trên đất, dân cư của thế gian đều học sự công bình.
9Душею моєю взлїтав я поночі до тебе, й духом у внутрі моєму буду шукати тебе з досьвітнього ранку; коли бо присуди твої дїються на землї, тодї живущі на сьвітї навчаються справедливостї.
10Kẻ ác dầu có được ơn, cũng chẳng học sự công bình; song nó sẽ làm điều ác trong đất ngay thẳng, và không nhìn xem uy nghiêm của Đức Giê-hô-va.
10Як безбожний буде помилуваний, — не навчиться справедливостї; він коїти ме лихо в землї праведних, та й не буде оглядатись на Господню велич.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, tay Ngài đã giá lên, mà chúng nó chẳng xem thấy, song chúng nó sẽ thấy, và sẽ xấu hổ bởi cớ lòng sốt sắng Ngài tỏ ra vì dân mình. Lửa sẽ đốt cháy kẻ thù nghịch Ngài.
11Господи! ти знімав правицю твою високо, та вони не бачили її; нехай же побачать і засоромляться ненавидники люду твого; огонь твій нехай пожере ворогів твоїх.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ lập sự bình an cho chúng tôi; vì mọi điều chúng tôi làm, ấy là Ngài làm cho!
12Господи! ти даруєш мир; бо ж усї справи наші ти нам устроюєш.
13Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, ngoài Ngài từng có chủ khác cai trị chúng tôi, nay chúng tôi chỉ cậy một mình Ngài mà kêu cầu danh Ngài.
13Господи, Боже наш! над нами крім тебе панували володарі другі; та ми задля тебе одного імя твоє шануєм.
14Họ đã chết, sẽ không sống nữa, đã thành âm hồn không dậy nữa: vì Ngài đã phạt và diệt họ, cho đến sự ghi nhớ họ, Ngài cũng làm ra hư không.
14Мертві вже не ожиють; велетнї не встануть, бо ти навідався й вигубив їх, та затратив всю память про них.
15Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã thêm dân nầy lên, phải, Ngài đã thêm dân nầy lên. Ngài đã được vinh hiển, đã mở mang bờ cõi đất nầy.
15Ти намножив люд, Господи, велико намножив; ти прославив себе, розширив гряницї землї.
16Hỡi Đức Giê-hô-va, họ đã tìm kiếm Ngài trong lúc ngặt nghèo, kêu cầu Ngài khi Ngài sửa phạt họ.
16Господи! він же тілько в нуждї шукав тебе; виливав тихі молитви, коли кари твої спадали на його.
17Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng tôi ở trước mặt Ngài khác nào như đàn bà có thai gần đẻ, đang đau đớn kêu rêu vì quặn thắt.
17Мов та вагітна, як прийде час їй родити, мучиться, кричить у болях, оттак бували й ми перед тобою.
18Chúng tôi đã có mang, đã ở cữ, và đẻ ra như gió, chẳng làm sự cứu trong trái đất, cũng chẳng sanh ra dân ở trong thế gian.
18І ми бували вагітні, мучились, — та родили хиба вітер; спасення-добра не приспорили землї, й невірні осадники землї не попадали.
19Những kẻ chết của Ngài sẽ sống, những xác chết của tôi đều chổi dậy! Hỡi kẻ ở trong bụi đất, hãy thức dậy, hãy hát! Vì hột móc của Ngài như hột móc lúc hừng đông, đất sẽ buông các âm hồn ra khỏi.
19Та мерцї твої ожиють, устануть мертві тїла! Оживайте ж, веселїтесь, що в порох лягли; бо роса в тебе, — роса, що живить травицю, й земля викине померших.
20Hỡi dân ta, hãy đến vào buồng và đóng cửa lại. Hãy ẩn mình một lát, cho đến chừng nào cơn giận đã qua.
20Ійди ж, народе мій, ввійди в свої хатини; зачини за собою двері, сховайся на часинку, докіль гнїв перейде;
21Vì nầy, Đức Giê-hô-va từ nơi Ngài, đặng phạt dân cư trên đất vì tội ác họ. Bấy giờ đất sẽ tỏ bày huyết nó ra, và không che-đậy những kẻ đã bị giết nữa.
21Ось бо, Господь вийде з пробутку свого покарати земнородних за їх беззаконство; й земля видасть із себе кров, що повсисала; не таїти ме вже своїх убитих.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.