Ê-sai
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy, đầy tớ ta đây, là kẻ ta nâng đỡ; là kẻ ta chọn lựa, là kẻ mà linh hồn ta lấy làm đẹp lòng. Ta đã đặt Thần ta trên người, người sẽ tỏ ra sự công bình cho các dân ngoại.
1Ось, слуга мій, що я за руку держу його; вибраний мій, що його вподобала собі душа моя. Я положив духа мого на него; він звістить народам суд справедливий.
2Người sẽ chẳng kêu la, chẳng lên tiếng, chẳng để ngoài đường phố nghe tiếng mình.
2Не крикне він; не піднесе голосу, гнївний; не дасть почути його на улицях.
3Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã giập, và chẳng dụt tim đèn còn hơi cháy. Người sẽ lấy lẽ thật mà tỏ ra sự công bình.
3Тростинки приломленої не доламле, й льону, що куритись почав, не погасить; по правдї він буде суд судити.
4Người chẳng mòn mỏi, chẳng ngã lòng, cho đến chừng nào lập xong sự công bình trên đất; các cù lao sẽ trông đợi luật pháp người.
4Не ослабне, не втомиться, аж покіль твердо суд свій і правду поставить на сьвітї; на ймя ж і науку його вповати муть острови.
5Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đấng đã dựng nên các từng trời và giương ra, đã trải đất với mọi sự ra bởi nó, đã ban hơi sống cho dân ở trên nó, và thần linh cho mọi loài đi trên nó, có phán như vầy:
5Ось так говорить Господь, що создав небеса й напяв їх; що розпросторив землю з усїм, що вона родить, та що дає диханнє людям на нїй і дух ходячим по нїй:
6Ta, Đức Giê-hô-va, đã kêu gọi ngươi trong sự công bình; ta sẽ nắm tay ngươi và giữ lấy ngươi. Ta sẽ phó ngươi làm giao ước của dân nầy, làm sự sáng cho các dân ngoại,
6Я, Господь, покликав тебе на правду, й буду держати тебе за руку, й берегти тебе, й поставлю тебе у завіт народам, за сьвітло невірним;
7để mở mắt kẻ mù, làm cho kẻ tù ra khỏi khám, kẻ ngồi trong tối tăm ra khỏi ngục.
7Щоб очі слїпим одчиняти; щоб виводити вязнїв із вязницї, а сидячих у темряві — з темницї.
8Ta là Đức Giê-hô-va; ấy là danh ta. Ta chẳng nhường sự vinh hiển ta cho một đấng nào khác, cũng không nhường sự tôn trọng ta cho những tượng chạm!
8Я Господь; се імя моє, і не поступлюся славою моєю кому иншому, величчю моєю — бовванам.
9Nầy, những sự đầu tiên đã ứng nghiệm rồi, nay ta lại rao cho các ngươi sự mới; ta làm cho các ngươi biết trước khi nó nổ ra.
9Давно обіцяне вже спевнилось, а що буде, я возвіщу; нїм воно станесь, я звіщу вам.
10Các ngươi là kẻ đi biển cùng mọi vật ở trong biển, các cù lao cùng dân cư nó, hãy hát bài ca tụng mới cho Đức Giê-hô-va, hãy từ nơi đầu cùng đất ngợi khen Ngài!
10Сьпівайте ж Господу нову пісню, оддавайте хвалу йому від конця до конця сьвіту; плаваючі по морі і все, чим воно повне — острови й ті, що живуть на них.
11Đồng vắng cùng các thành nó hãy cất tiếng lên; các làng Kê-đa ở cũng vậy; dân cư Sê-la hãy hát, hãy kêu lên từ trên chót núi!
11Нехай озветься голосно пустиня, й міста її, оселї, де живе Кедар; нехай радісно загомонять, що живуть на скелях, нехай викликують із верхів гірських.
12Hãy dâng vinh hiển cho Đức Giê-hô-va, và rao sự ngợi khen Chúa trong các cù lao!
12Нехай віддають Господу честь, і хвалу його розголошуть по островах.
13Đức Giê-hô-va sẽ ra như người mạnh dạn; giục lòng sốt sắng như người lính chiến; kêu la quát tháo; ra sức cự lại kẻ thù nghịch mình.
13Господь виступить, мов велетень; як воєвода, розбудить завзяттє; кликне, підніме крик боєвий, і явить себе сильним проти ворогів своїх.
14Ta làm thinh đã lâu; ta đã nín lặng, ta đã cầm mình. Nhưng bây giờ, ta rên la, thở hổn hển, như đàn bà sanh đẻ.
14Довго я мовчав, терпів, здержувавсь; тепер же буду кричати, немов породїля; буду валити й все поглочувати;
15Ta sắp phá hoang núi và đồi, làm cho cỏ cây khô héo; biến sông thành cù lao, làm cho hồ ao cạn tắt.
15Попустошу гори й горби, і всю зелень їх посушу, островами ріки пороблю, осушу озера;
16Ta sẽ khiến kẻ mù đi trên con đường mình không thuộc, dắt họ bởi các nẻo chẳng quen; ta sẽ đổi bóng tối trước mặt họ ra ánh sáng, nơi cong queo ra ngay thẳng. Thật, ta sẽ làm các sự đó, và không lìa bỏ chúng nó đâu.
16І поведу сліпих по дорозї, якої зроду не знали, незвісними їм дорогами буду їх провожати; темряву вчиню їм сьвітлом, криві дороги — простими; оттаке я їм учиню, та й їх не покину.
17Song những kẻ cậy các tượng chạm, xưng các tượng đúc rằng: Các ngài là thần chúng tôi, thì sẽ đều giựt lùi và mang xấu hổ!
17Тодї повернуться взад, і окриються великим соромом, що на своїх ідолів вповали, та до бовванів промовляли: Ви боги наші.
18Hỡi những kẻ điếc, hãy nghe; còn các ngươi là kẻ mù, hãy mở mắt và thấy!
18Слухайте ж, глухі, дивітесь, слїпі, щоб побачили.
19Ai là mù, há chẳng phải đầy tớ ta sao? Ai là điếc như sứ giả mà ta đã sai đi? Ai là mù như kẻ đã hòa thuận cùng ta! Ai là mù như đầy tớ của Đức Giê-hô-va?
19Хто ж такий слїпий, як слуга мій, і глухий, як посел мій? Хто такий слїпий, як той, що я полюбив його, такий слїпий, як раб Господень?
20Ngươi thấy nhiều sự, mà không giữ chi hết; ngươi vận có lỗ tai ngỏ, mà không nghe chi hết.
20Много бачив ти, та не запримічав; слух у тебе був отворений, та ти не чув.
21Đức Giê-hô-va vui lòng vì sự công bình mình, làm cho luật pháp cả sáng và tôn trọng.
21Господь зволив задля правди своєї звеличити та прославити закон;
22Nhưng ấy là một dân bị cướp bị giựt: hết thảy đều bị mắc lưới trong hang và giam trong ngục; chúng nó làm của cướp mà chẳng ai giải cứu; làm mồi mà chẳng ai nói rằng: Hãy trả lại!
22Та се нарід розбитий та розграблений; всї вони повязані (гріхами), мов у ямах підземних, мов зачинені в темницях; за те ж і стали вони здобичею та й нема їм вибавителя; вони забрані, а нїкому сказати: верни їх назад!
23Trong vòng các ngươi ai là kẻ lắng tai nghe điều nầy, ai để ý đến và nghe sự xảy có về sau?
23А хто зміж вас прихиляв до сього слух, вслуховався та розмірковував, що з того буде?
24Ai đã phó Gia-cốp cho sự cướp bóc, và Y-sơ-ra-ên cho quân trộm cướp? Há chẳng phải Đức Giê-hô-va, là Đấng mà chúng ta phạm tội nghịch cùng, đường lối Ngài chúng nó chẳng noi theo, luật pháp Ngài chúng nó chẳng vâng giữ?
24Хто ж віддав Якова на спустошеннє, а Ізраїля в здобичу? чи то ж не Господь, що проти його ви грішили? бо не хотїли вони ходити дорогами його, не слухали закону його.
25Cho nên Chúa đã trút cơn thạnh nộ và sự chiến tranh dữ dội trên nó; lửa đốt tứ bề mà nó không biết; lửa thiêu cháy nó, mà cũng chẳng lấy làm lo.
25От і вилив він на них ярость гнїву свого, і лють війни: запалала вона кругом них поломєм, та вони не запримітили; горіла в них, та вони не зміркували того серцем.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.