Ê-sai
Chapter 50
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào tờ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.
1Так говорить Господь: Де лист розводний, що я дав матері вашій, і з ним її відправив? або котрому то позичальникові мойму я вас торгом запродав? Нї, вас за гріхи ваші продано, за переступи ваші відпущена мати ваша.
2Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.
2Чом се, як я прийшов, нїкого в вас не було, й коли я кликав, нїхто не обзивався? Хиба ж рука моя стала коротша, щоб рятувати, або не стало в мене сили, щоб визволяти? Та ж я моєю загрозою висушую море, а ріки в пустинї обертаю; риби в них гниють без води, і гинуть од згаги.
3Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một cái bao gai.
3Я небеса в темну тьму одягаю, наче веретою, я їх окриваю.
4Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức ta mỗi buổi sớm mai, đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.
4Господь Бог дав менї язик мудрих, щоб міг піддержувати знемогающого. Він будить що-ранку, будить ухо моє, щоб я, як ученик, слухав.
5Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.
5Господь Бог відчинив менї ухо, й я не спротививсь, назад не подався.
6Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc giổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.
6Плечі мої дав я на побиваннє; щоки мої на поличкованнє, та й лиця мого не одвертаю від наруги заплювання.
7Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá; vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.
7І Господь Бог помагає менї; тим то я не стидаюсь, тим я й держу лице моє, мов кремінь, та й знаю, що стид мене не досягне.
8Đấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!
8Близько бо той, у кого менї справедливість; хто ж хоче менї противитись? Станьмо разом! Хто хоче зо мною судитись? нехай приступить ід менї!
9Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được? Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.
9Ось, Господь Бог помагає менї; хто ж мене осудить? Всї вони розпадуться, мов стара одежа, зʼїдена моллю.
10Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Đức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Đức Giê-hô-va, hãy nương nhờ Đức Chúa Trời mình.
10Хто зміж вас боїться Бога, слухає голосу раба Господнього? Хто у темряві, без сьвітла ходить, — нехай вповає на імя Господнє й покладаєсь на Бога свого.
11Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Aáy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!
11Ви ж усї, що роздуваєте огонь, узброєні палющими стрілами, — ійдїте в поломя вашого огню та стріл ваших, що їх запалили. Се буде вам з руки моєї: у муках помрете!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.