Ê-sai
Chapter 44
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, hỡi Y-sơ-ra-ên mà ta đã chọn, hãy nghe!
1А тепер слухай, кметю мій, Якове й вибраний мій, Ізраїлю.
2Đức Giê-hô-va, là Đấng đã làm nên ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp đỡ ngươi, phán như vầy: Hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, và Giê-su-run mà ta đã chọn, đừng sợ chi;
2Так говорить Господь, що тебе вибрав і зʼобразовав, та допомагав тобі, відколи мати на сьвіт народила: Не бійся, мій кметю Якове, любий, вибраний Ізраїлю;
3vì ta sẽ rót nước trên kẻ khát, cho suối chảy nơi đất khô. Ta sẽ đổ Thần ta trên dòng dõi ngươi, và phước lành ta trên những kẻ ra từ ngươi.
3Я бо вилию води на жадібне, пущу потоки на те, що висхло; вилию духа мого на твоє насїннє, й благословеннє моє на твоє потомство.
4Chúng nó sẽ nẩy nở giữa đám cỏ, như cây liễu dưa dòng nước. Người nầy sẽ nói rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va; người kia xưng
4І будуть рости, як би в зільнику, як верба над водою.
5mình bằng danh của Gia-cốp, kẻ khác nữa lấy tay mình viết rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va, và xưng mình bằng danh Y-sơ-ra-ên.
5Один скаже: Я — Господень, назве себе імям Якова, а инший напише своєю рукою: Я — Господень, і прізве себе імям Ізраїля.
6Đức Giê-hô-va, là Vua và Đấng Cứu chuộc của Y-sơ-ra-ên, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ta là đầu tiên và cuối cùng; ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác.
6Се глаголе Господь, царь Ізрайлїв, і його відкупитель, Господь сил: Я первий, я й останній; крім мене нема Бога.
7Ai là kẻ kêu gọi như ta, rao bảo và phán truyền điều đó từ khi ta đã lập dân tộc xưa nầy? thì hãy rao truyền sự mai sau và điều chi sẽ xảy đến!
7Хто ж бо рівня менї? нехай виступить, скаже й за порядком розповість усе з того часу, як я сотворив людей в давнину, та нехай звістить, що постане, що буде.
8Chớ kinh hãi và cũng đừng bối rối. Từ thuở đó ta há chẳng từng rao ra cho các ngươi biết sao? Các ngươi làm chứng cho ta. Ngoài ta có Đức Chúa Trời nào khác không? Thật, chẳng có Vầng Đá nào khác; ta không biết đến!
8Не бійтесь і не лякайтесь. Хиба ж я з давна не вістив, не прорікав вам? Ви сьвідки мої. Чи ж є ще Бог крім мене? Нї, нема иншої твердинї; я нїякої не знаю.
9Những thợ chạm tượng đều là hư vô, việc họ rất ưa thích chẳng có ích gì. Những kẻ làm chứng của họ không thấy và không biết, để họ mang xấu hổ.
9Ті, що роблять боги — всї вони ледачі; а найлюбійші їм не приносять нїякої користї; на се вони самі собі сьвідками. Вони нїчого не бачать і не розуміють, тим то вони й осоромляться.
10Ai là kẻ tạo một vì thần, đúc một tượng, mà không có ích chi?
10Хто зробив бога й вилив ідола, що з його хісна нема?
11Nầy, mọi kẻ làm bạn về việc đó sẽ bị nhục, những thợ đó chẳng qua là loài người! Họ hãy nhóm lại hết thảy và đứng lên! Chắc sẽ cùng nhau bị kinh hãi và xấu hổ.
11Всї спільники в тому окриються соромом, бо й самі містецї — вони ж ізміж людей; нехай би всї зібрались і стали; вони злякаються й застидаються.
12Thợ rèn lấy một thỏi sắt nướng trên than lửa; dùng búa mà đập, dùng cánh tay mạnh mà làm; mặc dầu đói và kém sức; không uống nước và kiệt cả người.
12Коваль робить із залїза сокиру при огнї з вугля; та при тому оброблює й його, й працює над ним сильною рукою, а з голоду аж упадає на силах; не пє води, з утоми вмлїває.
13Thợ mộc giăng dây; dùng phấn mà gạch; đẽo bằng cái chàng, đo bằng cái nhíp; làm nên tượng người, giống hình người tốt đẹp, để ở trong một cái nhà.
13Тесля, шнур напявши, значить міру; гострим знарядом обзначує дерево; потім оброблює його стругом та заокруглює, і так витворює подобину людини гарного виду, щоб уставити його в домі.
14Lại đi đốn cây bách; lấy cây lật, cây dẽ, mà mình đã chọn trong các thứ cây trên rừng; trồng cây thông, mưa xuống làm cho lớn lên.
14Він зрубує собі кедри, бере дуба, чи сосну, що йому в дуброві знадобляться, або ясеня, що самий його насадив, а дощик зростив;
15Gỗ ấy người ta sẽ dùng mà chụm, lấy về mà sưởi. Cùng dùng để đun lửa hấp bánh; lại cũng lấy mà làm một vì thần, rồi thờ lạy nó, làm nó nên một tượng chạm mà quì lạy trước mặt nó.
15Се служить йому за топливо й про огріток, запалює огонь і пече хлїб собі. Та з того ж самого вироблює він і бога й бє перед ним поклони; вироблює ідола, й припадає перед ним навколїшки.
16Họ chụm đi phân nửa trong lửa, còn phân nửa thì dùng mà nướng thịt, ăn cho no; hoặc sưởi cho ấm, và nói rằng: Hà! nầy ta sưởi đây; ta thấy ngọn lửa!
16Частину він спалить ув огнї; при другий частинї пече печеню й їсть до ситу та гріється, й приговорює: добре я загрівся, почув тепло від огню.
17Đoạn, gỗ còn thừa lại, làm một vị thần, tức là tượng chạm mình; cúi mình trước mặt nó mà thờ lạy, cầu nguyện nó mà rằng: Xin giải cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!...
17А з останку дров робить собі бога, ідола свого; бє поклони перед ним, припадає ниць перед ним, молиться до його й говорить: Спаси мене, бо ти бог мій!
18Những người ấy không biết và không suy xét; vì mắt họ nhắm lại để đừng thấy, lòng họ lấp đi để đừng hiểu.
18Не знають бо й не бачать, бо їм очі затулено, щоб слїпом слїпували, й однято розум.
19Trong bọn họ chẳng ai suy đi nghĩ lại, chẳng ai có sự thông biết khôn sáng mà nói rằng: Ta đã lấy phân nửa mà chụm; đã hấp bánh trên lửa than; đã quay thịt và ăn rồi; còn thừa lại, ta dùng làm một vật gớm ghiếc sao? Ta lại đi cúi mình lạy một gốc cây sao?
19І не візьме собі такий до серця, нема в його стілько знання й розуму, щоб собі сказати: Та ж половину з того спалив я в огнї, а на жарі спік хлїб та печеню і зʼїв те; хиба ж тепер із останку зроблю собі гидоту? Хиба стану бити поклони перед полїном?
20Người đó ăn tro, lòng mê muội đã làm cho lìa bỏ đường, chẳng có thể tự cứu linh hồn mình, hay là nói rằng: Trong tay hữu ta há chẳng phải là đồ giả dối sao?
20Він уганяє за порохом, серце завело його на манївцї, і тяжко йому приходиться, визволити душу свою й сказати; а може се омана в правицї моїй?
21Hỡi Gia-cốp, hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhớ các điều nầy! Vì ngươi là tôi tớ ta. Ta đã gây nên ngươi; hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ không quên ngươi!
21Згадай про се, Якове й Ізраїлю, ти ж бо — раб мій; я тебе приспособив собі; ти слуга мій, Ізраїлю; не забувай же про мене!
22Ta đã xóa sự phạm tội ngươi như mây đậm, và tội lỗi ngươi như đám mây. Hãy trở lại cùng ta, vì ta đã chuộc ngươi.
22Розжену, мов туман, твої беззаконня, мов ту хмару, — гріхи твої.
23Hỡi các từng trời, hãy hát vui mừng vì Đức Giê-hô-va đã làm hoàn thành! Hỡi các nơi sâu dưới đất, hãy reo la! Hỡi các núi, rừng cũng mọi cây cối trên rừng, hãy cất tiếng mà hát! vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, và sẽ tỏ sự vinh hiển Ngài ra trong Y-sơ-ra-ên.
23Звеселїтеся ж, ви, небеса, про Господнє дїло; викликайте, глибинї земні; зашуміте радісно, ви гори з гаями й борами своїми; відкупив бо Господь Якова й прославиться в Ізраїлї.
24Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu chuộc ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, đã làm nên mọi vật, một mình ta đã giương các từng trời và trải đất, ai ở cùng ta?
24От, що говорить Господь, що викупив тебе та приспособив тебе з малку, з лоня матїрнього: Я — Господь: я сотворив усе; я один розпростер небеса й своєю силою утвердив землю;
25Aáy chính ta làm trật các điềm của kẻ nói dối, khiến thầy bói nên ngu muội, làm cho kẻ trí tháo lui, biến sự khôn ngoan nó ra dại khờ;
25Я обертаю в нїщо ворожбу віщунів льживих; відкриваю безглузддє чарівників; прогоню в зад тих мудрецїв, і виявлюю, що все знаннє їх — дурощі;
26Chúa làm ứng nghiệm lời của tôi tớ Ngài; thiệt hành mưu của sứ giả Ngài; phán về thành Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ có người ở; và về các thành của Giu-đa rằng: Nó sẽ được lập lại, ta sẽ dựng lại các nơi hoang vu của nó;
26Я розбуджую слово у слуги мого; я се чиню, що віщування посланцїв моїх вірно спевняються; се я говорю Ерусалимові: Ти знов заселишся, а містам Юдиним: Ви будете одбудовані й розвалища ваші я відстановлю;
27phán cùng vực sâu rằng: Hãy khô đi, ta sẽ làm cạn các sông;
27Я велю глибенї: зʼсякни, й ріки твої я висушу;
28phán về Si-ru rằng: Nó là người chăn chiên của ta; nó sẽ làm nên mọi sự ta đẹp lòng; lại cũng phán về Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ được lập lại, và phán về đền thờ rằng: Nền ngươi sẽ lại lập.
28Я скажу Кирові: Мій пастирю, й вволить він волю мою, та й скаже Ерусалимові: будеш одбудований, а храму: будеш знов построєний!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.