Ê-sai
Chapter 44
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, hỡi Y-sơ-ra-ên mà ta đã chọn, hãy nghe!
1“Agora, porém, ouça, Jacó, meu servo, e Israel, a quem escolhi.
2Đức Giê-hô-va, là Đấng đã làm nên ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp đỡ ngươi, phán như vầy: Hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, và Giê-su-run mà ta đã chọn, đừng sợ chi;
2Assim diz o SENHOR que o fez, que o formou desde o ventre, e que o ajudará: ‘Não tenha medo, Jacó, meu servo; e você, Jesurum, a quem escolhi.
3vì ta sẽ rót nước trên kẻ khát, cho suối chảy nơi đất khô. Ta sẽ đổ Thần ta trên dòng dõi ngươi, và phước lành ta trên những kẻ ra từ ngươi.
3Pois derramarei água sobre o sedento, e torrentes sobre a terra seca. Derramarei o meu Espírito sobre a sua descendência, e a minha bênção sobre os seus filhos;
4Chúng nó sẽ nẩy nở giữa đám cỏ, như cây liễu dưa dòng nước. Người nầy sẽ nói rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va; người kia xưng
4e eles brotarão no meio da relva, como salgueiros junto aos ribeiros de água.
5mình bằng danh của Gia-cốp, kẻ khác nữa lấy tay mình viết rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va, và xưng mình bằng danh Y-sơ-ra-ên.
5Um dirá: “Eu sou do SENHOR.” Outro será chamado pelo nome de Jacó; e outro escreverá com a sua mão: “Do SENHOR”, e honrará o nome de Israel.’”
6Đức Giê-hô-va, là Vua và Đấng Cứu chuộc của Y-sơ-ra-ên, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ta là đầu tiên và cuối cùng; ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác.
6Assim diz o SENHOR, o Rei de Israel, e o seu Redentor, o SENHOR dos Exércitos: “Eu sou o primeiro, e eu sou o último; e além de mim não há Deus.
7Ai là kẻ kêu gọi như ta, rao bảo và phán truyền điều đó từ khi ta đã lập dân tộc xưa nầy? thì hãy rao truyền sự mai sau và điều chi sẽ xảy đến!
7Quem é como eu? Que ele chame, e o declare, e o exponha perante mim, desde que estabeleci o povo antigo? Que eles declarem as coisas vindouras, e o que ainda vai acontecer.
8Chớ kinh hãi và cũng đừng bối rối. Từ thuở đó ta há chẳng từng rao ra cho các ngươi biết sao? Các ngươi làm chứng cho ta. Ngoài ta có Đức Chúa Trời nào khác không? Thật, chẳng có Vầng Đá nào khác; ta không biết đến!
8Não temam, nem se assustem. Não declarei isso a vocês há muito tempo, e não o anunciei? Vocês são minhas testemunhas. Há outro Deus além de mim? De fato, não há. Não conheço nenhuma outra Rocha.”
9Những thợ chạm tượng đều là hư vô, việc họ rất ưa thích chẳng có ích gì. Những kẻ làm chứng của họ không thấy và không biết, để họ mang xấu hổ.
9Todos os que fazem imagens esculpidas são vaidade. As coisas em que eles se deleitam de nada aproveitam. Suas próprias testemunhas não veem, nem sabem, para que sejam envergonhados.
10Ai là kẻ tạo một vì thần, đúc một tượng, mà không có ích chi?
10Quem formou um deus, ou fundiu uma imagem que de nada serve?
11Nầy, mọi kẻ làm bạn về việc đó sẽ bị nhục, những thợ đó chẳng qua là loài người! Họ hãy nhóm lại hết thảy và đứng lên! Chắc sẽ cùng nhau bị kinh hãi và xấu hổ.
11Eis que todos os seus companheiros ficarão decepcionados; e os artesãos são meros homens. Que todos eles se reúnam. Que se levantem. Eles temerão. Eles serão envergonhados juntos.
12Thợ rèn lấy một thỏi sắt nướng trên than lửa; dùng búa mà đập, dùng cánh tay mạnh mà làm; mặc dầu đói và kém sức; không uống nước và kiệt cả người.
12O ferreiro pega um machado, trabalha nas brasas, molda-o com martelos, e o forja com o seu braço forte. Ele tem fome, e a sua força falha; ele não bebe água, e desfalece.
13Thợ mộc giăng dây; dùng phấn mà gạch; đẽo bằng cái chàng, đo bằng cái nhíp; làm nên tượng người, giống hình người tốt đẹp, để ở trong một cái nhà.
13O carpinteiro estende uma linha. Ele o marca com um lápis. Ele o molda com plainas. Ele o marca com compassos, e o molda segundo a figura de um homem, com a beleza de um homem, para residir em uma casa.
14Lại đi đốn cây bách; lấy cây lật, cây dẽ, mà mình đã chọn trong các thứ cây trên rừng; trồng cây thông, mưa xuống làm cho lớn lên.
14Ele corta cedros para si, e pega o cipreste e o carvalho, e deixa crescer para si uma entre as árvores do bosque. Ele planta um cipreste, e a chuva o nutre.
15Gỗ ấy người ta sẽ dùng mà chụm, lấy về mà sưởi. Cùng dùng để đun lửa hấp bánh; lại cũng lấy mà làm một vì thần, rồi thờ lạy nó, làm nó nên một tượng chạm mà quì lạy trước mặt nó.
15Então servirá para o homem queimar; e ele pega uma parte e se aquece. Sim, ele a queima e assa pão. Sim, ele faz um deus e o adora; ele faz uma imagem esculpida, e se prostra diante dela.
16Họ chụm đi phân nửa trong lửa, còn phân nửa thì dùng mà nướng thịt, ăn cho no; hoặc sưởi cho ấm, và nói rằng: Hà! nầy ta sưởi đây; ta thấy ngọn lửa!
16Ele queima uma parte no fogo. Com outra parte, ele come carne. Ele assa um assado e se farta. Sim, ele se aquece e diz: “Ah! Estou aquecido. Eu vi o fogo.”
17Đoạn, gỗ còn thừa lại, làm một vị thần, tức là tượng chạm mình; cúi mình trước mặt nó mà thờ lạy, cầu nguyện nó mà rằng: Xin giải cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!...
17Do resto ele faz um deus, a sua imagem esculpida. Ele se prostra diante dela e a adora, e ora a ela, e diz: “Livra-me, pois você é o meu deus!”
18Những người ấy không biết và không suy xét; vì mắt họ nhắm lại để đừng thấy, lòng họ lấp đi để đừng hiểu.
18Eles não sabem, nem consideram, pois ele fechou os seus olhos, para que não possam ver, e os seus corações, para que não possam entender.
19Trong bọn họ chẳng ai suy đi nghĩ lại, chẳng ai có sự thông biết khôn sáng mà nói rằng: Ta đã lấy phân nửa mà chụm; đã hấp bánh trên lửa than; đã quay thịt và ăn rồi; còn thừa lại, ta dùng làm một vật gớm ghiếc sao? Ta lại đi cúi mình lạy một gốc cây sao?
19Ninguém reflete, nem há conhecimento nem entendimento para dizer: “Queimei uma parte no fogo. Sim, também assei pão em suas brasas. Assei carne e a comi. Farei do resto uma abominação? Vou me prostrar diante de um tronco de árvore?”
20Người đó ăn tro, lòng mê muội đã làm cho lìa bỏ đường, chẳng có thể tự cứu linh hồn mình, hay là nói rằng: Trong tay hữu ta há chẳng phải là đồ giả dối sao?
20Ele se alimenta de cinzas. Um coração enganado o desviou; e ele não pode livrar a sua alma, nem dizer: “Não há uma mentira na minha mão direita?”
21Hỡi Gia-cốp, hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhớ các điều nầy! Vì ngươi là tôi tớ ta. Ta đã gây nên ngươi; hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ không quên ngươi!
21Lembre-se destas coisas, Jacó e Israel, pois você é meu servo. Eu o formei. Você é meu servo. Israel, você não será esquecido por mim.
22Ta đã xóa sự phạm tội ngươi như mây đậm, và tội lỗi ngươi như đám mây. Hãy trở lại cùng ta, vì ta đã chuộc ngươi.
22Apaguei as suas transgressões como uma espessa nuvem, e os seus pecados como uma nuvem. Volte para mim, pois eu o redimi.
23Hỡi các từng trời, hãy hát vui mừng vì Đức Giê-hô-va đã làm hoàn thành! Hỡi các nơi sâu dưới đất, hãy reo la! Hỡi các núi, rừng cũng mọi cây cối trên rừng, hãy cất tiếng mà hát! vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, và sẽ tỏ sự vinh hiển Ngài ra trong Y-sơ-ra-ên.
23Cantem, ó céus, pois o SENHOR fez isso! Gritem, ó profundezas da terra! Rompam em cantos, ó montes, ó bosque, e todas as suas árvores, pois o SENHOR redimiu Jacó, e se glorificará em Israel.
24Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu chuộc ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, đã làm nên mọi vật, một mình ta đã giương các từng trời và trải đất, ai ở cùng ta?
24Assim diz o SENHOR, o seu Redentor, e aquele que o formou desde o ventre: “Eu sou o SENHOR, que faz todas as coisas; que sozinho estende os céus; que por mim mesmo estende a terra;
25Aáy chính ta làm trật các điềm của kẻ nói dối, khiến thầy bói nên ngu muội, làm cho kẻ trí tháo lui, biến sự khôn ngoan nó ra dại khờ;
25que frustra os sinais dos mentirosos, e enlouquece os adivinhos; que faz os sábios recuarem, e torna o seu conhecimento em loucura;
26Chúa làm ứng nghiệm lời của tôi tớ Ngài; thiệt hành mưu của sứ giả Ngài; phán về thành Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ có người ở; và về các thành của Giu-đa rằng: Nó sẽ được lập lại, ta sẽ dựng lại các nơi hoang vu của nó;
26que confirma a palavra do seu servo, e cumpre o conselho dos seus mensageiros; que diz de Jerusalém: ‘Ela será habitada’; e das cidades de Judá: ‘Elas serão construídas’, e ‘Eu levantarei as suas ruínas’;
27phán cùng vực sâu rằng: Hãy khô đi, ta sẽ làm cạn các sông;
27que diz às profundezas: ‘Fiquem secas’, e ‘Eu secarei os seus rios’;
28phán về Si-ru rằng: Nó là người chăn chiên của ta; nó sẽ làm nên mọi sự ta đẹp lòng; lại cũng phán về Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ được lập lại, và phán về đền thờ rằng: Nền ngươi sẽ lại lập.
28que diz de Ciro: ‘Ele é o meu pastor, e realizará toda a minha vontade’, dizendo também de Jerusalém: ‘Ela será construída’; e do templo: ‘Seus alicerces serão lançados.’”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.