Ê-sai
Chapter 56
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.
1O SENHOR diz: “Mantenham a justiça e façam o que é reto, pois a minha salvação está perto e a minha justiça em breve será revelada.
2Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!
2Bem-aventurado é o homem que faz isso, e o filho do homem que a isso se apega; que guarda o sábado sem o profanar e guarda a sua mão de fazer qualquer mal.”
3Người dân ngoại liên hiệp cùng Đức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.
3Que nenhum estrangeiro que se uniu ao SENHOR fale, dizendo: “Com certeza o SENHOR me separará do seu povo.” Que o eunuco não diga: “Eis que sou uma árvore seca.”
4Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta,
4Pois o SENHOR diz: “Aos eunucos que guardam os meus sábados, escolhem as coisas que me agradam, e se apegam à minha aliança,
5thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.
5eu lhes darei em minha casa e dentro dos meus muros um memorial e um nome melhor do que o de filhos e de filhas. Eu lhes darei um nome eterno que não será eliminado.
6Các người dân ngoại về cùng Đức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Đức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi làm ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,
6Também os estrangeiros que se unem ao SENHOR para servi-lo, e para amarem o nome do SENHOR, para serem seus servos, todos os que guardam o sábado sem o profanar, e se apegam à minha aliança,
7thì ta sẽ đem họ lên trên núi thánh ta, làm cho họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hi sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.
7eu os trarei ao meu santo monte, e os alegrarei na minha casa de oração. Seus holocaustos e seus sacrifícios serão aceitos no meu altar; pois a minha casa será chamada casa de oração para todos os povos.”
8Chúa Giê-hô-va, Đấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.
8O Senhor DEUS, que ajunta os dispersos de Israel, diz: “Ainda ajuntarei outros a ele, além dos seus que já estão ajuntados.”
9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
9Todos vocês, animais do campo, venham devorar, todos vocês, animais da floresta.
10Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;
10Seus vigias são cegos. Todos eles não têm conhecimento. São todos cães mudos. Eles não conseguem latir— sonhando, deitados, amando o sono.
11lại là chó mê ăn, không biết no. Aáy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng; mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.
11Sim, os cães são gulosos. Eles nunca se fartam. Eles são pastores que não conseguem entender. Todos eles se voltaram para o seu próprio caminho, cada um para o seu próprio lucro, de todos os lados.
12Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.
12“Venham”, eles dizem, “eu buscarei vinho, e nós nos encheremos de bebida forte; e o dia de amanhã será como hoje, grande além da medida.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.