Ê-sai 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi.
1Naquele dia você dirá: “Eu te darei graças, ó SENHOR; pois ainda que estivesses irado comigo, a tua ira se desviou, e tu me consolas.
2Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.
2Eis que Deus é a minha salvação. Eu confiarei e não terei medo; pois o SENHOR, o SENHOR, é a minha força e o meu cântico; e ele se tornou a minha salvação.”
3Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;
3Portanto, com alegria vocês tirarão água das fontes da salvação.
4và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!
4Naquele dia vocês dirão: “Deem graças ao SENHOR! Invoquem o seu nome! Declarem os seus feitos entre os povos! Proclamem que o seu nome é exaltado!
5Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!
5Cantem ao SENHOR, pois ele fez coisas excelentes! Que isso seja conhecido em toda a terra!
6Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.
6Clame em alta voz e grite de alegria, habitante de Sião, pois o Santo de Israel é grande no seu meio!”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.