Ê-sai 45
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đức Giê-hô-va phán thể nầy cùng Si-ru, là người xức dầu của Ngài, ta đã cầm lấy tay hữu người, đặng hàng phục các nước trước mặt người, và ta sẽ tháo dây lưng các vua; đặng mỡ các cửa thành trước mặt người, cấm không được đóng lại:
1Assim diz o SENHOR ao seu ungido, a Ciro, cuja mão direita eu segurei para subjugar as nações diante dele e despojar os reis de suas armaduras, para abrir as portas diante dele, e os portões não se fecharão:
2Ta sẽ đi trước mặt ngươi, ban bằng các đường gập ghềnh; phá vỡ các cửa bằng đồng, bẻ gãy then gài bằng sắt;
2“Eu irei adiante de você e aplainarei os lugares acidentados. Despedaçarei as portas de bronze e cortarei as trancas de ferro.
3ta sẽ ban vật báu chứa trong nơi tối, của cải chứa trong nơi kín cho ngươi, để ngươi biết rằng chính ta, là Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, đã lấy tên ngươi gọi ngươi.
3Eu lhe darei os tesouros das trevas e as riquezas ocultas dos lugares secretos, para que você saiba que sou eu, o SENHOR, que o chamo pelo seu nome, sim, o Deus de Israel.
4Vì cớ Gia-cốp, tôi tớ ta, và Y-sơ-ra-ên, kẻ lựa chọn của ta, nên ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi, và đặt tên thêm cho ngươi dầu ngươi không biết ta.
4Por amor de Jacó, meu servo, e de Israel, meu escolhido, eu o chamei pelo seu nome. Eu lhe dei um título, embora você não me conhecesse.
5Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác, ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác nữa. Dầu ngươi không biết ta, ta sẽ thắt lưng ngươi,
5Eu sou o SENHOR, e não há nenhum outro. Além de mim, não há Deus. Eu o fortalecerei, embora você não me conhecesse,
6hầu cho từ phía mặt trời mọc đến phía mặt trời lặn họ được biết rằng không có Đức Chúa Trời nào khác ngoài ta. Ta là Đức Giê-hô-va, không có đấng nào khác.
6para que saibam, desde o nascente do sol, e desde o poente, que não há ninguém além de mim. Eu sou o SENHOR, e não há nenhum outro.
7Aáy chính ta là Đấng gây nên sự sáng và dựng nên sự tối tăm, làm ra sự bình an và dựng nên sự tai vạ; chính ta, là Đức Giê-hô-va, là mọi sự đó.
7Eu formo a luz e crio as trevas. Eu faço a paz e crio a calamidade. Eu sou o SENHOR, que faço todas essas coisas.
8Hỡi các từng trời, hãy sa móc xuống từ trên cao, vòng khung hãy đổ sự công bình xuống! Đất hãy tự nẻ ra, đặng sanh sự cứu rỗi, sự công bình mọc lên cả một lần! Ta, là Đức Giê-hô-va, đã dựng nên sự đó.
8Chovam, ó céus, lá do alto, e que as nuvens derramem a justiça. Que a terra se abra, para que produza a salvação, e faça brotar com ela a justiça. Eu, o SENHOR, a criei.
9Khốn thay cho kẻ cãi lại với Đấng tạo nên mình! một bình trong các bình bằng đất! Đất sét há dễ nói cùng thợ gốm là người nhồi mình rằng: Ngươi làm chi? hoặc việc ngươi làm ra há nói rằng: Nó không có tay?
9Ai daquele que contende com o seu Criador— um vaso de barro entre os vasos de barro da terra! Acaso o barro perguntará àquele que o molda: ‘O que você está fazendo?’ ou a sua obra dirá: ‘Ele não tem mãos’?
10Khốn thay cho kẻ nói cùng cha mình rằng: Cha sinh ra gì? và cùng đàn bà rằng: Ngươi đẻ gì?
10Ai daquele que diz a um pai: ‘Do que você se tornou pai?’ ou a uma mãe: ‘O que você deu à luz?’”
11Đức Giê-hô-va, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, tức là Đấng đã làm ra Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Các ngươi hãy hỏi ta về những sự sẽ đến; hãy bảo ta về sự các con trai ta, và về việc làm bởi tay ta.
11O SENHOR, o Santo de Israel e o seu Criador, diz: “Vocês me perguntam sobre as coisas que estão por vir, a respeito dos meus filhos, e me dão ordens a respeito da obra das minhas mãos!
12Aáy chính ta đã làm ra đất, dựng nên loài người ở trên đất; chính ta, tức là tay ta, đã giương ra các từng trời, và đã truyền bảo các cơ binh nó.
12Eu fiz a terra, e criei o homem sobre ela. Eu, com minhas próprias mãos, estendi os céus. Eu dei ordens a todo o seu exército.
13Aáy chính ta đã dấy người lên trong sự công bình, và sẽ ban bằng mọi đường lối người. Người sẽ lập lại thành ta, và thả kẻ bị đày của ta, không cần giá chuộc, cũng không cần phần thưởng, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13Eu o levantei em justiça, e tornarei retos todos os seus caminhos. Ele edificará a minha cidade, e libertará os meus exilados, sem preço nem recompensa”, diz o SENHOR dos Exércitos.
14Đức Giê-hô-va phán như vầy: Lời lãi nước Ê-díp-tô, của cải nước Ê-thi-ô-bi, cùng người Sa-bê, người vóc dạng cao lớn, đều sẽ qua cùng ngươi và thuộc về ngươi. Họ sẽ bước theo ngươi; mang xiềng mà đến, quị lụy trước mặt ngươi và nài xin rằng: Thật Đức Chúa Trời ở giữa ngươi; ngoài Ngài chẳng có ai khác, không có Đức Chúa Trời nào nữa.
14Assim diz o SENHOR: “O trabalho do Egito, e as mercadorias da Etiópia, e os sabeus, homens de grande estatura, passarão para você, e serão seus. Eles irão atrás de você. Eles passarão acorrentados. Eles se curvarão diante de você. Eles lhe farão súplicas, dizendo: ‘Certamente Deus está em você; e não há nenhum outro. Não há outro deus.
15Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Cứu Chúa, Ngài thật là Đức Chúa Trời ẩn mình!
15Com toda a certeza, tu és um Deus que te escondes, ó Deus de Israel, o Salvador.’”
16Hết thảy chúng nó đều bị xấu hổ nhuốc nhơ; những thợ làm hình tượng cùng nhau trở về, rất là mắc cỡ.
16Eles serão envergonhados, sim, confundidos, todos eles. Os fabricantes de ídolos cairão juntos em confusão.
17Duy Y-sơ-ra-ên đã được Đức Giê-hô-va cứu cho, được sự cứu đời đời, đến đời đời vô cùng các ngươi không còn mang hổ mang nhơ!
17Israel será salvo pelo SENHOR com uma salvação eterna. Vocês não serão envergonhados nem confundidos por toda a eternidade.
18Vì Đức Giê-hô-va, là Đấng đã dựng nên các từng trời, tức là Đức Chúa Trời đã tạo thành đất và làm ra nó, đã lập nó cho bền vững, chẳng phải dựng nên là trống không, bèn đã làm nên để dân ở, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, không có Đấng nào khác!
18Pois o SENHOR que criou os céus, o Deus que formou a terra e a fez, que a estabeleceu e não a criou para ser um caos, que a formou para ser habitada, diz: “Eu sou o SENHOR. Não há outro.
19Ta chẳng hề nói cách kín giấu, chẳng nói trong nơi của đất tối tăm. Ta chẳng từng phán cùng dòng dõi Gia-cốp rằng: Các ngươi tìm ta là vô ích. Ta, là Đức Giê-hô-va, phán sự công bình, truyền điều chân thật.
19Eu não falei em segredo, em um lugar da terra das trevas. Eu não disse à descendência de Jacó: ‘Busquem-me em vão.’ Eu, o SENHOR, falo a justiça. Eu declaro as coisas que são retas.
20Hỡi dân thoát nạn của các nước, hãy nhóm lại và đến, thảy cùng nhau lại gần! Những kẻ khiên gỗ của tượng chạm mình, cầu nguyện với thần không cứu được, thật là đồ vô thức.
20“Reúnam-se e venham. Aproximem-se juntos, vocês que escaparam das nações. Não têm conhecimento aqueles que carregam a madeira de sua imagem esculpida, e oram a um deus que não pode salvar.
21Vậy hãy truyền rao; hãy bảo chúng nó đến gần, và nghị luận cùng nhau! Từ đời xưa ai đã rao ra sự nầy? ai đã tỏ ra từ lúc thượng cổ? Há chẳng phải ta, là Đức Giê-hô-va, sao? Ngoài ta chẳng có Đức Chúa Trời nào khác! chẳng có Đức Chúa Trời nào khác là công bình và là Cứu Chúa ngoài ta.
21Declarem e apresentem. Sim, que eles se aconselhem juntos. Quem mostrou isso desde os tempos antigos? Quem o declarou desde a antiguidade? Não fui eu, o SENHOR? Não há outro Deus além de mim, um Deus justo e Salvador. Não há ninguém além de mim.
22Hỡi các ngươi hết thảy ở các nơi đầu cùng đất, hãy nhìn xem ta và được cứu! Vì ta là Đức Chúa Trời, chẳng có Chúa nào khác.
22“Olhem para mim e sejam salvos, todos os confins da terra; pois eu sou Deus, e não há outro.
23Ta đã chỉ mình mà thề, lời công bình ra từ miệng ta sẽ chẳng hề trở lại: mọi đầu gối sẽ quì trước mặt ta, mọi lưỡi sẽ chỉ ta ma thề.
23Por mim mesmo eu jurei. A palavra saiu da minha boca em justiça, e não será revogada, que diante de mim todo joelho se dobrará, e toda língua prestará juramento.
24Người ta sẽ luận về ta rằng: sự công bình và sức mạnh chỉ ở trong Đức Giê-hô-va, người ta sẽ đến cùng Ngài. Mọi kẻ giận Ngài sẽ bị hổ thẹn.
24Dirão a meu respeito: ‘Somente no SENHOR há justiça e força.’” A ele virão os homens. Todos os que se enfureceram contra ele serão envergonhados.
25Cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên sẽ được xưng công bình trong Đức Giê-hô-va, và nhờ Ngài mà được vinh hiển.
25Toda a descendência de Israel será justificada no SENHOR, e se alegrará!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.