Ê-sai
Chapter 36
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Năm thứ mười bốn đời vua Ê-xê-chia, thì San-chê-ríp, vua A-si-ri, đến đánh các thành bền vững của Giu-đa và chiếm lấy.
1No décimo quarto ano do rei Ezequias, Senaqueribe, rei da Assíria, atacou todas as cidades fortificadas de Judá e as capturou.
2Đoạn, vua A-si-ri sai Ráp-sa-kê với đạo binh lớn từ La-ki đến Giê-ru-sa-lem, nghịch cùng vua Ê-xê-chia; Ráp-sa-kê đứng tại cống ao trên, nơi đường cái ruộng thợ nện.
2O rei da Assíria enviou Rabsaqué, de Laquis a Jerusalém, ao rei Ezequias, com um grande exército. Ele parou junto ao aqueduto do tanque superior, na estrada do campo do lavandeiro.
3Bấy giờ, Ê-li-a-kim, con trai của Hinh-kia, làm chức cung giám, đi với thơ ký Sép-na, và sử quan Giô-a, con trai của A-sáp, mà đến cùng người.
3Então Eliaquim, filho de Hilquias, o administrador do palácio, e Sebna, o escriba, e Joá, filho de Asafe, o cronista, saíram ao seu encontro.
4Ráp-sa-kê nói với ba người rằng: Hãy tâu cùng vua Ê-xê-chia rằng: Đấng đại vương, tức là vua A-si-ri, phán như vầy: Sự trông cậy mà ngươi nương dựa là gì?
4Rabsaqué lhes disse: “Digam agora a Ezequias: 'Assim diz o grande rei, o rei da Assíria: “Que confiança é essa na qual você se apoia?
5Ta nói rằng: mưu và sức ngươi dùng mà giao chiến chỉ là lời vô ích mà thôi! Vậy ngươi cậy ai mà dám làm phản ta?
5Eu digo que o seu conselho e a sua força para a guerra são apenas palavras vãs. Agora, em quem você confia, para que tenha se rebelado contra mim?
6Nầy, ngươi cậy Ê-díp-tô, ngươi lấy cây sậy đã gãy ấy làm gậy, là cây mà ai dựa vào thì nó đâm phủng tay. Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, đối với kẻ trông cậy mình cũng là thể ấy.
6Eis que você confia no bordão deste caniço esmagado, o Egito, que, se um homem se apoiar nele, entrará em sua mão e a perfurará. Assim é o Faraó, rei do Egito, para todos os que nele confiam.
7Có lẽ các ngươi bảo ta rằng: Chúng ta cậy Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta; nhưng ấy chẳng phải là Đấng mà Ê-xê-chia đã bỏ các nơi cao và các bàn thờ Ngài, khi truyền cho Giu-đa và Giê-ru-sa-lem rằng: Các ngươi khá thờ lạy trước bàn thờ nầy hay sao?
7Mas se vocês me disserem: 'Nós confiamos no SENHOR, nosso Deus', não é ele aquele cujos altos e altares Ezequias removeu, dizendo a Judá e a Jerusalém: 'Vocês adorarão diante deste altar'?”
8Vậy bây giờ, hãy đưa con tin cho chủ ta, là vua A-si-ri. Nếu ngươi tìm được đủ lính kỵ, thì ta sẽ cấp cho hai ngàn con ngựa.
8Agora, portanto, por favor, faça um acordo com o meu senhor, o rei da Assíria, e eu lhe darei dois mil cavalos, se você for capaz, da sua parte, de colocar cavaleiros sobre eles.
9Nhưng tài nào ngươi sẽ đuổi được lấy một quan tướng rất kém trong các tôi tớ chủ ta hay sao? Mà ngươi cậy Ê-díp-tô để tìm xe binh và lính kỵ!
9Como, então, você pode repelir um só capitão, dos menores servos do meu senhor, e colocar a sua confiança no Egito por carros e cavaleiros?
10Vả lại, há không có mạng của Đức Giê-hô-va mà ta lên đánh xứ nầy để diệt nó sao? Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta rằng: Hãy lên đánh xứ nầy và diệt đi!
10Acaso subi eu agora sem o SENHOR contra esta terra para destruí-la? O SENHOR me disse: “Suba contra esta terra e destrua-a.”'”
11Ê-li-a-kim, cùng Sép-na và Giô-a bảo Ráp-sa-kê rằng: Xin nói với tôi tớ ông bằng tiếng A-ram, vì chúng tôi hiểu tiếng ấy. Song đừng lấy tiếng Giu-đa nói cùng chúng tôi, cho dân nầy đang ở trên tường thành nó nghe.
11Então Eliaquim, Sebna e Joá disseram a Rabsaqué: “Por favor, fale com os seus servos em aramaico, pois nós o entendemos. Não fale conosco na língua dos judeus aos ouvidos do povo que está sobre a muralha.”
12Ráp-sa-kê nói: Chủ ta sai ta truyền mấy lời đó, nào những cho chủ ngươi và cho ngươi ư? Há chẳng cũng truyền cho những người ngồi trên tường thành, là kẻ sắp phải cùng với các ngươi ăn phân uống tiểu mình ư?
12Mas Rabsaqué disse: “Acaso o meu senhor me enviou apenas ao seu senhor e a você, para falar estas palavras, e não aos homens que estão sentados sobre a muralha, que comerão as próprias fezes e beberão a própria urina com vocês?”
13Đoạn, Ráp-sa-kê đứng dậy, dùng tiếng Giu-đa mà nói to lên rằng: Hãy nghe lời phán của đại vương, là vua A-si-ri.
13Então Rabsaqué se pôs em pé, e clamou em alta voz na língua dos judeus, e disse: “Ouçam as palavras do grande rei, o rei da Assíria!
14Vua phán như vầy: Các ngươi chớ để vua Ê-xê-chia lừa dối mình; vì người chẳng có thể cứu các ngươi.
14Assim diz o rei: 'Não deixem que Ezequias os engane; pois ele não será capaz de livrá-los.
15Cũng chớ để vua Ê-xê-chia khuyên các ngươi trông cậy Đức Giê-hô-va mà rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ cứu chúng ta, và thành nầy sẽ chẳng phó vào tay vua A-si-ri đâu!
15Não deixem que Ezequias os faça confiar no SENHOR, dizendo: “O SENHOR certamente nos livrará. Esta cidade não será entregue nas mãos do rei da Assíria.”'
16Chớ nghe vua Ê-xê-chia; vì vua A-si-ri phán như vầy: Hãy hòa với ta, và ra hàng đi, thì các ngươi ai nấy sẽ được ăn trái nho trái vả của mình, uống nước giếng mình,
16Não deem ouvidos a Ezequias, pois assim diz o rei da Assíria: 'Façam as pazes comigo e saiam a mim; e cada um de vocês comerá da sua videira, e cada um da sua figueira, e cada um de vocês beberá as águas da sua própria cisterna;
17cho tới chừng ta đến, đặng đem các ngươi vào một xứ như xứ các ngươi, tức là xứ có mạch nha và rượu mới, lúa mì và nho.
17até que eu venha e os leve para uma terra semelhante à sua própria terra, uma terra de cereais e de vinho novo, uma terra de pão e de vinhas.
18Vậy, hãy giữ mình kẻo vua Ê-xê-chia dỗ dành các ngươi mà rằng: Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu chúng ta! Vậy chớ các thần của các nước khác đã giải cứu xứ họ khỏi tay vua A-si-ri được chăng?
18Cuidado para que Ezequias não os persuada, dizendo: “O SENHOR nos livrará.” Acaso algum dos deuses das nações livrou a sua terra das mãos do rei da Assíria?
19Nào các thần của Ha-mát và của Aït-bát đâu tá? Nào các thần của Sê-phạt-va-im đâu tá? Các thần ấy đã cứu Sa-ma-ri ra khỏi tay ta chưa?
19Onde estão os deuses de Hamate e de Arpade? Onde estão os deuses de Sefarvaim? Acaso eles livraram Samaria das minhas mãos?
20Trong những thần của các xứ đó, có thần nào là thần đã cứu xứ mình ra khỏi tay ta? Mà Đức Giê-hô-va có thể cứu Giê-ru-sa-lem khỏi tay ta được!
20Quem são eles dentre todos os deuses destas terras que livraram o seu país das minhas mãos, para que o SENHOR devesse livrar Jerusalém das minhas mãos?'”
21Chúng làm thinh, chẳng đáp lại một lời, vì vua có truyền lịnh rằng: Các ngươi đừng đáp lại.
21Mas eles permaneceram em silêncio, e não disseram nada em resposta, pois a ordem do rei era: “Não lhe respondam.”
22Ê-li-a-kim, con trai của Hinh-kia, làm chức cung giám, cùng thơ ký Sép-na, sử quan Giô-a, con trai của A-sáp, xé áo mình ra, trở về chầu vua Ê-xê-chia, và thuật lại những lời của Ráp-sa-kê.
22Então Eliaquim, filho de Hilquias, o administrador do palácio, e Sebna, o escriba, e Joá, filho de Asafe, o cronista, foram a Ezequias com as suas roupas rasgadas, e lhe relataram as palavras de Rabsaqué.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.