Ê-sai 49
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi các cù lao, hãy nghe ta! Hỡi các dân xa lạ, hãy ghé tai! Đức Giê-hô-va đã gọi ta từ trong bụng mẹ, đã nói đến danh ta từ lòng dạ mẹ ta.
1Ouçam-me, ilhas. Escutem, povos de longe: o SENHOR me chamou desde o ventre; desde o interior de minha mãe, ele mencionou o meu nome.
2Ngài đã khiến miệng ta giống như gươm bén; lấy bóng tay Ngài mà che ta; làm cho ta như tên nhọn, và giấu ta trong bao tên.
2Ele fez a minha boca como uma espada afiada. Ele me escondeu na sombra de sua mão. Ele me fez uma flecha polida. Ele me guardou em sua aljava.
3Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ được sáng danh bởi ngươi.
3Ele me disse: “Você é meu servo, Israel, em quem serei glorificado.”
4Ta có nói rằng: Ta đã làm việc luống công, đã hao sức vô ích và không kết quả. Song lẽ ngay thẳng của ta ở nơi Đức Giê-hô-va, sự ban thưởng cho ta ở nơi Đức Chúa Trời ta.
4Mas eu disse: “Tenho trabalhado em vão. Gastei a minha força em vão e por nada; contudo, certamente a justiça que me é devida está com o SENHOR, e a minha recompensa com o meu Deus.”
5Bây giờ, Đức Giê-hô-va là Đấng đã lập ta làm tôi tớ Ngài từ trong bụng mẹ, có khiến ta dẫn Gia-cốp đến cùng Ngài, và nhóm Y-sơ-ra-ên về cùng Ngài; vì ta được tôn trọng trước mắt Đức Giê-hô-va, và Đức Chúa Trời ta là sức mạnh ta.
5Agora diz o SENHOR, aquele que me formou desde o ventre para ser o seu servo, para trazer Jacó de volta a ele, e para reunir Israel a ele, pois sou honrado aos olhos do SENHOR, e o meu Deus se tornou a minha força.
6Ngài có phán cùng ta rằng: Ngươi làm tôi tớ ta đặng lập lại các chi phái Gia-cốp, và làm cho những kẻ được gìn giữ của Y-sơ-ra-ên lại được trở về, còn là việc nhỏ; ta sẽ khiến ngươi làm sự sáng cho các dân ngoại, hầu cho ngươi làm sự cứu rỗi của ta đến nơi đầu cùng đất.
6De fato, ele diz: “É coisa muito pequena que você seja meu servo para levantar as tribos de Jacó, e restaurar os preservados de Israel. Eu também o darei como luz para as nações, para que você seja a minha salvação até os confins da terra.”
7Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc Y-sơ-ra-ên, và Đấng Thánh của Ngài, phán cùng người bị loài người khinh dể, bị dân nầy gớm ghiếc, là người làm tôi kẻ có quyền thế, như vầy: Các vua sẽ thấy và đứng dậy; các quan trưởng sẽ quì lạy, vì cớ Đức Giê-hô-va là Đấng thành tín, tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã chọn ngươi.
7O SENHOR, o Redentor de Israel, e o seu Santo, diz àquele a quem o homem despreza, àquele a quem a nação abomina, a um servo de governantes: “Reis verão e se levantarão, príncipes, e eles adorarão, por causa do SENHOR, que é fiel, o Santo de Israel, que o escolheu.”
8Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã nhậm lời ngươi trong kỳ thuận tiện, đã vùa giúp ngươi trong ngày cứu rỗi. Ta sẽ gìn giữ ngươi, phó ngươi làm giao ước của dân, đặng lập lại xứ nầy và chia đất hoang vu làm sản nghiệp cho;
8O SENHOR diz: “Eu respondi a você em um tempo aceitável. Eu o ajudei em um dia de salvação. Eu o preservarei e o darei por aliança do povo, para restaurar a terra, para fazê-los herdar as heranças desoladas,
9đặng bảo kẻ bị trói rằng: Hãy ra, và bảo kẻ ở trong nơi tối tăm rằng: Hãy tỏ mình! Họ sẽ chăn thả trên đường, và đồng cỏ họ sẽ ở trên các núi trọi.
9dizendo aos que estão presos: ‘Saiam!’; aos que estão nas trevas: ‘Apareçam!’ “Eles se apascentarão junto aos caminhos, e o seu pasto estará em todas as colinas desnudas.
10Họ sẽ không đói không khát, hơi nắng chẳng đốt đến, khí nóng mặt trời chẳng phạm đến nữa; vì Đấng thương xót họ sẽ dắt dẫn, đem họ đến gần suối nước.
10Eles não terão fome nem sede; nem o calor nem o sol os ferirá, pois aquele que tem misericórdia deles os guiará. Ele os conduzirá a fontes de água.
11Ta sẽ làm cho mọi núi ta nên đường phẳng, và các đường cái ta sẽ được sửa sang.
11Farei de todos os meus montes um caminho, e as minhas estradas serão elevadas.
12Nầy, những kẻ nầy sẽ đến từ nơi xa; kìa, những kẻ kia sẽ đến từ phương bắc, những kẻ nọ từ phương tây, và những kẻ khác từ xứ Si-ni.
12Eis que estes virão de longe, e eis que estes do norte e do oeste, e estes da terra de Sinim.”
13Hỡi trời, hãy hát! Hỡi đất, hãy vui mừng! Hỡi các núi, hãy lên tiếng hát xướng! Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, cũng thương xót kẻ khốn khó.
13Cantem, céus, e alegre-se, terra! Rompam em cânticos, montes! Pois o SENHOR consolou o seu povo, e terá compaixão dos seus aflitos.
14Si-ôn từng nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ ta; Chúa đã quên ta.
14Mas Sião disse: “O SENHOR me desamparou, e o Senhor se esqueceu de mim.”
15Đàn bà há dễ quên con mình cho bú, không thương đến con trai ruột mình sao? Dầu đàn bà quên con mình, ta cũng chẳng quên ngươi.
15“Pode uma mulher esquecer-se da criança que amamenta, a ponto de não se compadecer do filho do seu ventre? Sim, estas podem se esquecer, mas eu não me esquecerei de você!
16Nầy ta đã chạm ngươi trong lòng bàn tay ta; các tường thành ngươi thường ở trước mặt ta luôn.
16Eis que eu gravei você nas palmas das minhas mãos. Seus muros estão continuamente diante de mim.
17Con cái ngươi chóng về; kẻ phá hại hủy diệt ngươi sẽ ra khỏi giữa ngươi.
17Seus filhos se apressam. Seus destruidores e aqueles que a devastaram partirão de você.
18Hãy liếc mắt xem xung quanh ngươi: những kẻ nầy đều nhóm lại và đến cùng ngươi! Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ngươi sẽ mặc lấy những kẻ nầy như đồ trang sức, và dùng mà thắt đai như nàng dâu mới!
18Levante os seus olhos ao redor, e veja: todos estes se reúnem e vêm até você. Tão certo como eu vivo”, diz o SENHOR, “você certamente se vestirá de todos eles como um ornamento, e se enfeitará com eles, como uma noiva.
19Thật, các nơi đổ nát, hoang vu, xứ bị phá hại của ngươi, nay có đông người ở thành ra chật hẹp quá. Những kẻ nuốt ngươi sẽ lánh xa ngươi.
19“Pois, quanto aos seus lugares devastados e desolados, e à sua terra que foi destruída, certamente agora essa terra será pequena demais para os habitantes, e aqueles que a devoraram estarão longe.
20Con cái mà ngươi sẽ có, sau khi bị mất những đứa khác, sẽ nói vào tai ngươi rằng: Đất đai chật hẹp quá cho tôi; hãy sắm chỗ cho tôi, đặng tôi ở đây.
20Os filhos do seu luto dirão aos seus ouvidos: ‘Este lugar é pequeno demais para mim. Dê-me um lugar para morar.’
21Chắc ngươi sẽ tự nói trong lòng rằng: Ai đã sanh sản cho ta những đứa nầy? Ta đã mất hết con cái; ta đã son sẻ, bị đày và lưu lạc? Vậy thì ai đã nuôi những đứa nầy? Nầy, ta đã ở một mình, những đứa nầy có bởi đâu?
21Então você dirá em seu coração: ‘Quem gerou estes para mim, já que fui privada dos meus filhos e sou solitária, exilada, e ando errante de um lado para outro? Quem os criou? Eis que eu fui deixada sozinha. Onde estavam estes?’”
22Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ giá tay trên các nước, dựng cờ ta trong các dân. Bấy giờ chúng sẽ bồng các con trai ngươi, vác các con gái ngươi trên vai mà đến.
22O Senhor DEUS diz: “Eis que levantarei a minha mão para as nações, e erguerei a minha bandeira para os povos. Eles trarão os seus filhos no colo, e as suas filhas serão carregadas nos ombros.
23Các vua sẽ làm cha nuôi ngươi, các hoàng hậu sẽ làm mụ vú ngươi; họ sẽ cúi mặt sát đất ở trước mặt ngươi; liếm bụi dưới chân ngươi; ngươi sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, và những kẻ trông cậy ta sẽ chẳng hổ thẹn.
23Reis serão os seus pais adotivos, e as suas rainhas, as suas amas de leite. Eles se prostrarão diante de você com o rosto em terra, e lamberão o pó dos seus pés. Então você saberá que eu sou o SENHOR; e aqueles que esperam em mim não ficarão decepcionados.”
24Vậy của cải bị người mạnh bạo cướp lấy, há ai giựt lại được sao? Người công bình bị bắt làm phu tù, há ai giải cứu được sao?
24Acaso se pode tirar o despojo do valente, ou os cativos legítimos podem ser libertos?
25Song Đức Giê-hô-va phán như vầy: Thật, những kẻ bị người mạnh bạo bắt lấy, sẽ được cứu thoát, mồi của người đáng sợ sẽ bị giựt lại. Vì ta sẽ chống cự kẻ đối địch ngươi, và chính ta sẽ giải cứu con cái ngươi.
25Mas o SENHOR diz: “Até mesmo os cativos do valente serão tirados, e o despojo será resgatado do feroz, pois eu contenderei com aquele que contende com você, e eu salvarei os seus filhos.
26Ta sẽ làm cho kẻ hiếp đáp ngươi tự ăn thịt mình, say vì máu mình, như vì rượu mới; cả loài xác thịt sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, tức là Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
26Alimentarei os que a oprimem com a sua própria carne; e eles se embriagarão com o seu próprio sangue, como com vinho doce. Então toda a carne saberá que eu, o SENHOR, sou o seu Salvador e o seu Redentor, o Poderoso de Jacó.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.