Ê-sai 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Trong ngày đó, ngươi sẽ nói rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi cảm tạ Chúa; vì Chúa vốn giận tôi, nhưng cơn giận Chúa đã lánh khỏi, và Chúa yên ủi tôi.
1И рећи ћеш у оно време: Хвалим Те, Господе, јер си се био разгневио на ме, па се одвратио гнев Твој, и утешио си ме.
2Nầy, Đức Chúa Trời là sự cứu rỗi tôi; tôi sẽ tin cậy và không sợ hãi. Vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là sức mạnh của tôi, lời ca tụng của tôi; Ngài đã nên sự cứu rỗi tôi.
2Гле, Бог је спасење моје, уздаћу се и нећу се бојати, јер ми је сила и песма Господ Бог, Он ми би Спаситељ.
3Vậy nên các ngươi sẽ vui vẻ mà múc nước nơi các nguồn sự cứu;
3С радошћу ћете црпсти воду из извора овог спасења.
4và trong ngày đó các ngươi sẽ nói rằng: Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va; hãy kêu cầu danh Ngài; hãy rao mọi việc của Ngài ra trong các dân tộc! Hãy xưng danh Ngài là tôn trọng!
4И тада ћете рећи: Хвалите Господа, гласите име Његово, јављајте по народима дела Његова, напомињите да је високо име Његово.
5Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm những công việc rực rỡ: nên phô cho thế gian đều biết!
5Појте Господу, јер учини велике ствари, нека се зна по свој земљи.
6Hỡi dân cư Si-ôn, hãy kêu lên to tiếng! Vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên là tôn trọng giữa ngươi.
6Кликуј и певај, која седиш у Сиону, јер је Светац Израиљев велик посред вас.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.