Ê-sai 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ bắt lấy một người nam, và nói rằng: Chúng tôi ăn bánh của mình, mặc áo của mình; chỉ xin cho phép chúng tôi mang danh ngươi; hãy cất sự xấu hổ của chúng tôi đi.
1И у оно време седам ће жена ухватити једног човека говорећи: Свој ћемо хлеб јести и своје ћемо одело носити, само да се зовемо твојим именом, скини с нас срамоту.
2Trong ngày đó, chồi của Đức Giê-hô-va sẽ làm đồ trang sức vinh hiển của những kẻ sót lại trong Y-sơ-ra-ên, sản vật dưới đất sẽ làm sự tốt đẹp cho chúng nó.
2У оно време биће клица Господња на славу и част, и плод земаљски на красоту и дику остатку Израиљевом.
3Phàm những kẻ còn lại Si-ôn, những kẻ sót lại ở Giê-ru-sa-lem, tức là những kẻ ở Giê-ru-sa-lem được chép vào sổ người sống, thì sẽ được xưng là thánh;
3И ко остане у Сиону и ко још буде у Јерусалиму, зваће се свет, сваки ко буде записан за живот у Јерусалиму,
4khi Chúa đem thần công bình cùng thần thiêu đốt mà rửa sự ô uế của những con gái Si-ôn, tẩy sạch huyết Giê-ru-sa-lem khỏi giữa nó.
4кад Господ опере нечистоћу кћери сионских, и из Јерусалима очисти крв његову Духом који суди и сажиже.
5Trên khắp nơi núi Si-ôn, trên khắp các hội nó, Đức Giê-hô-va sẽ dựng lên một đám mây bọc khói trong ban ngày, và ngọn lửa soi sáng trong ban đêm. Vì một cái màn sẽ che cả sự vinh hiển:
5Господ ће створити над сваким станом на гори сионској и над зборовима њеним облак дању с димом и светлост пламена огњеног ноћу, јер ће над свом славом бити заклон.
6sẽ có trại làm bóng mát tránh nắng ban ngày, và dùng làm nơi núp chổ đụp cho khỏi gió táp mưa sa.
6И биће колиба, да сеном заклања дању од врућине и да буде уточиште и заклон од поплаве и од дажда.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.