Ê-sai
Chapter 35
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.
1Радоваће се томе пустиња и земља сасушена, веселиће се пустош и процветати као ружа.
2Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.
2Процветаће обилно, и веселиће се радујући се и попевајући; слава ливанска даће јој се и красота кармилска и саронска; та ће места видети славу Господњу, красоту Бога нашег.
3Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!
3Укрепите клонуле руке, и колена изнемогла утврдите.
4Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!
4Реците онима којима се срце уплашило: Охрабрите се, не бојте се; ево Бога вашег; освета иде, плата Божја, сам иде, и спашће вас.
5Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.
5Тада ће се отворити очи слепима, и уши глувима отвориће се.
6Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.
6Тада ће хроми скакати као јелен, и језик немог певаће, јер ће у пустињи проврети воде и потоци у земљи сасушеној.
7Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.
7И суво ће место постати језеро, и земља сасушена извори водени, у стану змајевском, по ложама њиховим, биће трава, трска и сита.
8Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.
8И онде ће бити насап и пут, који ће се звати свети пут; неће ићи по њему нечисти, него ће бити за њих; ко узиде њим, ни луд неће заћи.
9Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,
9Неће онде бити лава, и љута звер неће ићи по њему, нити ће се онде наћи, него ће ходити избављени.
10những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.
10И које искупи Господ, вратиће се и доћи ће у Сион певајући, и вечна ће радост бити над главом њиховом, добиће радост и весеље, а жалост и уздисање бежаће.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.