Ê-sai 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibal Olcim (Matupi Chin)
1Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.
1Khosoek neh rhamrhae loh ngaingaih bitni. kolken khaw omngaih vetih rhaimoei bangla muem ni.
2Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.
2Phuelh rhoe phuelh vetih omngaih ni. Lebanon kah omngaihnah neh thangpomnah a tamhoe puei ni. Karmel kah rhuepomnah a taengah a paek vetih Sharon loh, BOEIPA kah a thangpomnah neh mamih Pathen kah a rhuepomnah khaw a hmuh uh ni.
3Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!
3Kut kha te talong uh lamtah khuklu aka tangdawt khaw duel uh.
4Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!
4Lungbuei aka loe te, “Namning sak, rhih boeh, nangmih kah Pathen tah phulohnah neh ha pawk pawn ni ke. Pathen amah neh a tiing la ha pawk vetih nangmih n'khang ni.
5Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.
5Te vaengah mikdael khaw a mik tueng vetih hnapang rhoek khaw a hna khui ni.
6Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.
6Rhangrhaeh khokhaem bangla a poe vetih olmueh khaw a ol neh tamhoe ni. Khosoek ah tui phuet vetih kolken ah soklong la om ni.
7Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.
7Unghae te tuibap la, tuihang te tuisih tui la poeh ni. Pongui tolkhoeng kah a kolhmuen ah capu neh talik yueng la sulrham poe ni.
8Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.
8Te vaengah longpuei pahoi om vetih longpuei te khaw Longpuei Cim la a khue ni. Hlang rhalawt tah te lam te cet mahpawh. Tedae amah te longpuei la a pongpa vaengah tah aka ang pataeng khohmang uh mahpawh.
9Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,
9Sathueng khaw om mahpawh, mulhing dingca khaw pongpa mahpawh. A muei khaw hmu voel pawt vetih a tlan rhoek ni a pongpa pawn eh.
10những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.
10BOEIPA kah a lat rhoek tah mael uh vetih tamlung neh a lu dongkah kumhal kohoenah neh Zion la kun uh ni. Omngaihnah neh kohoenah loh a kae vetih kothae neh hueinah tah rhaelrham ni.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.