Ê-sai
Chapter 60
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.
1Устани, светли се, јер дође светлост твоја, и слава Господња обасја те.
2Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.
2Јер, гле, мрак ће покрити земљу и тама народе; а тебе ће обасјати Господ и слава Његова показаће се над тобом.
3Các dân tộc sẽ đến nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.
3И народи ће доћи к виделу твом и ка светлости која ће те обасјати.
4Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi. Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.
4Подигни очи своје унаоколо, и види: сви се скупљају и иду к теби, синови ће твоји из далека доћи и кћери твоје носиће се у наручју.
5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.
5Тада ћеш видети, и обрадоваћеш се, и срце ће ти се удивити и раширити, јер ће се к теби окренути мноштво морско и сила народа доћи ће к теби.
6Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.
6Мноштво камила прекрилиће те, дромедари из Мадијана и Ефе; сви из Саве доћи ће, злато и кад донеће, и славу Господњу јављаће.
7Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.
7Сва стада кидарска скупиће се к теби, овнови навајотски биће ти за потребу; принесени на олтару мом биће угодни, и дом славе своје прославићу.
8Những kẻ bay như mây, giống chim bò câu về cửa sổ mình, đó là ai?
8Ко су оно што лете као облаци и као голубови на прозоре своје?
9Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhất đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.
9Острва ће ме чекати и прве лађе тарсиске, да довезу синове твоје из далека, и с њима сребро њихово и злато њихово, имену Господа Бога твог и Свеца Израиљевог, јер те прослави.
10Các người dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.
10И туђини ће сазидати зидове твоје, и цареви њихови служиће ти; јер у гневу свом ударих те, а по милости својој помиловаћу те.
11Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.
11И твоја ће врата бити свагда отворена, неће се затворити ни дању ни ноћу, да ти се доведе сила народа, и цареви њихови да се доведу.
12Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị hoang vu cả.
12Јер народ и царство, које ти не би служило, погинуће, такви ће се народи сасвим затрти.
13Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chân được vinh hiển.
13Слава ливанска теби ће доћи, јела, брест и шимшир, да украсе место светиње моје да би прославио место ногу својих.
14Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chân ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
14И синови оних који су те мучили доћи ће к теби клањајући се, и сви који те презираше падаће к стопалима ногу твојих, и зваће те градом Господњим, Сионом Свеца Израиљевог.
15Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.
15Што си био остављен и мрзак тако да нико није пролазио кроза те, место тога ћу ти учинити вечну славу, и весеље од колена до колена.
16Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.
16Јер ћеш млеко народа сати, и сисе царске дојићеш, и познаћеш да сам ја Господ Спаситељ твој и Избавитељ твој, Силни Јаковљев.
17Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng tay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.
17Место бронзе донећу злата, и место гвожђа донећу сребра, и бронзе место дрва, и гвожђа место камења, и поставићу ти за управитеље мир и за настојнике правду.
18Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là “Cứu-rỗi,” cửa mình là “Ngợi khen.”
18Неће се више чути насиље у твојој земљи ни пустошење и потирање на међама твојим; него ћеш звати зидове своје спасењем и врата своја хвалом.
19Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.
19Неће ти више бити сунце видело дању, нити ће ти сјајни месец светлити; него ће ти Господ бити видело вечно и Бог твој биће ти слава.
20Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.
20Неће више залазити сунце твоје, нити ће месец твој помрчати; јер ће ти Господ бити видело вечно, и дани жалости твоје свршиће се.
21Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm để ta được vinh hiển.
21И твој ће народ бити сав праведан, наследиће земљу навек; младица коју сам посадио, дело руку мојих биће на моју славу.
22Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!
22Од малог ће постати хиљада и од нејаког силан народ; ја Господ брзо ћу учинити то кад буде време.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.