Ê-sai
Chapter 60
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.
1“จง​ลุก​ขึ้น ส่อง​แสง เพราะ​แสง​ของ​เจ้า​มา​ถึง​แล้ว และ​ความรุ่งโรจน์​ของ​พระยาห์เวห์​ขึ้น​เหนือ​เจ้า!
2Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.
2ดูเถิด ความ​มืด​จะ​คลุม​แผ่นดิน และ​ความ​มืด​ทึบ​จะ​คลุม​ชนชาติ​ต่าง ๆ แต่​พระยาห์เวห์​จะ​ขึ้น​เหนือ​เจ้า และ​ความรุ่งโรจน์​ของ​พระองค์​จะ​ปรากฏ​เหนือ​เจ้า
3Các dân tộc sẽ đến nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.
3ชนชาติ​ต่าง ๆ จะ​มา​หา​แสง​ของ​เจ้า และ​กษัตริย์​จะ​มา​หา​ความ​สว่าง​ที่​ขึ้น​จาก​เจ้า
4Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi. Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.
4“จง​เงย​หน้า​มอง​ไป​รอบ ๆ พวกเขา​ทั้งหมด​รวม​ตัว​กัน และ​มา​หา​เจ้า ลูกชาย​ของ​เจ้า​จะ​มา​จาก​แดน​ไกล และ​ลูกสาว​ของ​เจ้า​จะ​ถูก​อุ้ม​มา
5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.
5แล้ว​เจ้า​จะ​เห็น​และ​เปล่ง​ประกาย ใจ​ของ​เจ้า​จะ​ตื่น​เต้น​และ​เบิก​บาน เพราะ​ความ​อุดม​สมบูรณ์​ของ​ทะเล​จะ​หัน​มา​หา​เจ้า ทรัพย์​ของ​ชนชาติ​ต่าง ๆ จะ​มา​หา​เจ้า
6Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.
6ฝูง​อูฐ​มากมาย​จะ​คลุม​เจ้า อูฐ​โหนก​เดียว​จาก​มีเดียน​และ​เอฟาห์ คน​ทั้งหมด​จาก​เชบา​จะ​มา นำ​ทองคำ​และ​กำยาน​มา และ​ประกาศ​คำ​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์
7Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.
7ฝูง​แกะ​ทั้งหมด​ของ​เคดาร์​จะ​ถูก​รวบรวม​มา​หา​เจ้า แกะ​ตัวผู้​ของ​เนบาโยท​จะ​รับ​ใช้​เจ้า พวก​มัน​จะ​ได้​รับ​การ​ยอมรับ​เป็น​เครื่องบูชา​บน​แท่นบูชา​ของ​เรา และ​เรา​จะ​ทำ​บ้าน​อัน​รุ่งโรจน์​ของ​เรา​ให้​งดงาม
8Những kẻ bay như mây, giống chim bò câu về cửa sổ mình, đó là ai?
8“คน​เหล่า​นี้​เป็น​ใคร​ที่​บิน​มา​เหมือน​เมฆ เหมือน​นกเขา​ที่​บิน​กลับ​ช่อง​รัง?
9Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhất đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.
9เกาะ​ทั้งหลาย​จะ​รอ​คอย​เรา​แน่นอน และ​เรือ​ทารชิช​จะ​มา​ก่อน เพื่อ​นำ​ลูกชาย​ของ​เจ้า​มา​จาก​แดน​ไกล พร้อม​เงิน​และ​ทอง​ของ​พวกเขา เพื่อ​พระนาม​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​เจ้า และ​เพื่อ​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล เพราะ​พระองค์​ให้​เกียรติ​เจ้า​แล้ว
10Các người dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.
10“คน​ต่าง​ชาติ​จะ​สร้าง​กำแพง​ของ​เจ้า และ​กษัตริย์​ของ​พวกเขา​จะ​รับ​ใช้​เจ้า เพราะ​เรา​เคย​ตี​เจ้า​ด้วย​ความ​โกรธ แต่​ด้วย​ความ​โปรดปราน เรา​เมตตา​เจ้า
11Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.
11ประตู​ของ​เจ้า​จะ​เปิด​อยู่​เสมอ จะ​ไม่​ปิด​ทั้ง​กลาง​วัน​และ​กลาง​คืน เพื่อ​ผู้คน​จะ​นำ​ทรัพย์​ของ​ชนชาติ​ต่าง ๆ เข้า​มา​หา​เจ้า และ​นำ​กษัตริย์​ของ​พวกเขา​เข้า​มา​เป็น​เชลย
12Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị hoang vu cả.
12เพราะ​ชนชาติ​และ​อาณาจักร​ที่​ไม่​รับ​ใช้​เจ้า​จะ​พินาศ ชนชาติ​เหล่า​นั้น​จะ​รกร้าง​สิ้น​เชิง
13Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chân được vinh hiển.
13“ความรุ่งโรจน์​ของ​เลบานอน​จะ​มา​หา​เจ้า ทั้ง​ต้น​ไซเปรส ต้นสน และ​ต้น​บ็อกซ์ เพื่อ​ทำ​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​ให้​งดงาม และ​เรา​จะ​ทำ​ที่​วาง​เท้า​ของ​เรา​ให้​รุ่งโรจน์
14Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chân ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
14ลูกชาย​ของ​ผู้​ที่​ทำให้​เจ้า​ทุกข์​ยาก​จะ​มา​ก้ม​ลง​ต่อ​เจ้า ทุก​คน​ที่​เคย​ดูหมิ่น​เจ้า​จะ​หมอบ​ลง​ที่​ฝ่าเท้า​ของ​เจ้า พวกเขา​จะ​เรียก​เจ้า​ว่า​เมือง​ของ​พระยาห์เวห์ ศิโยน​ของ​พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล
15Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.
15“แม้​เจ้า​เคย​ถูก​ทอดทิ้ง​และ​เกลียด​ชัง จน​ไม่มี​ใคร​ผ่าน​ไป​มา เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​ความ​งดงาม​ตลอดกาล เป็น​ความ​ยินดี​ของ​หลาย​ชั่ว​รุ่น
16Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.
16เจ้า​จะ​ดื่ม​น้ำนม​ของ​ชนชาติ​ต่าง ๆ ด้วย และ​ดูด​นม​จาก​อก​ของ​กษัตริย์ แล้ว​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา พระยาห์เวห์ เป็น​ผู้​ช่วย​เจ้า​ให้​รอด เป็น​ผู้​ไถ่​ของ​เจ้า พระ​ผู้ทรง​พลัง​แห่ง​ยาโคบ
17Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng tay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.
17เรา​จะ​นำ​ทอง​มา​แทน​ทอง​สัมฤทธิ์ นำ​เงิน​มา​แทน​เหล็ก นำ​ทอง​สัมฤทธิ์​มา​แทน​ไม้ และ​นำ​เหล็ก​มา​แทน​หิน เรา​จะ​ให้​สันติสุข​เป็น​ผู้​ว่าการ​ของ​เจ้า และ​ความเที่ยงธรรม​เป็น​ผู้​ปกครอง​ของ​เจ้า
18Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là “Cứu-rỗi,” cửa mình là “Ngợi khen.”
18จะ​ไม่​ได้ยิน​เรื่อง​ความ​รุนแรง​ใน​แผ่นดิน​ของ​เจ้า​อีก หรือ​เรื่อง​ความ​รกร้าง​และ​ความ​พินาศ​ภายใน​เขตแดน​ของ​เจ้า แต่​เจ้า​จะ​เรียก​กำแพง​ของ​เจ้า​ว่า​ความรอด และ​เรียก​ประตู​ของ​เจ้า​ว่า​คำ​สรรเสริญ
19Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.
19ดวง​อาทิตย์​จะ​ไม่​เป็น​แสง​ของ​เจ้า​ใน​เวลา​กลาง​วัน​อีก และ​ความ​สว่าง​ของ​ดวง​จันทร์​จะ​ไม่​ให้​แสง​แก่​เจ้า แต่​พระยาห์เวห์​จะ​เป็น​แสง​ตลอดกาล​ของ​เจ้า และ​พระเจ้า​ของ​เจ้า​จะ​เป็น​ความรุ่งโรจน์​ของ​เจ้า
20Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.
20ดวง​อาทิตย์​ของ​เจ้า​จะ​ไม่​ตก​อีก และ​ดวง​จันทร์​ของ​เจ้า​จะ​ไม่​หลบ​หาย​ไป เพราะ​พระยาห์เวห์​จะ​เป็น​แสง​ตลอดกาล​ของ​เจ้า และ​วัน​แห่ง​ความ​โศก​เศร้า​ของ​เจ้า​จะ​สิ้น​สุด​ลง
21Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm để ta được vinh hiển.
21แล้ว​ประชากร​ของ​เจ้า​ทุก​คน​จะ​เป็น​คน​เที่ยง​ธรรม จะ​รับ​แผ่นดิน​เป็น​มรดก​ตลอด​ไป เป็น​กิ่ง​ที่​เรา​ปลูก เป็น​ผล​งาน​จาก​มือ​เรา เพื่อ​เรา​จะ​ได้​รับ​เกียรติ
22Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!
22ผู้​เล็ก​น้อย​จะ​กลาย​เป็น​หนึ่ง​พัน และ​ผู้​เล็ก ๆ จะ​กลาย​เป็น​ชนชาติ​ที่​เข้ม​แข็ง เรา พระยาห์เวห์ จะ​ทำ​สิ่ง​นี้​อย่าง​รวดเร็ว​เมื่อ​ถึง​เวลา”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.