Ê-sai 60
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.
1Встань, заяснїй, Ерусалиме; зійшло бо сьвітло твоє, і слава Господня зійшла над тобою.
2Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.
2Ось бо, — темрява вкривати ме землю, й поморок — народи; а над тобою засияє Господь, і слава його явиться над тобою.
3Các dân tộc sẽ đến nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.
3І поприходять народи до сьвітла твого, й царі — до сяєва, що над тобою заблисне.
4Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi. Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.
4Піднеси очі твої й подивись кругом: всї вони громадно до тебе простують; сини твої прибувають здалека, й несуть дочок твоїх на руках.
5Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.
5Глянеш і зрадїєш; забється й поширшає серце в тебе; бо все багацтво морське попливе тобі в руки, власність народів прибуде до тебе.
6Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.
6Безлїч верблюдів покриє тебе — дромедарі з Мадіяму і з Ефи; сила їх прийде з Саби, привезуть золото й ладан, і звістять славу Господню.
7Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.
7Всї вівцї Кидарські будуть зібрані для тебе, барани Небайотські послужать для тебе; любою жертвою будуть вони менї на жертівнику мому, і я прославлю дом величностї моєї.
8Những kẻ bay như mây, giống chim bò câu về cửa sổ mình, đó là ai?
8Хто вони, сї, що мов хмари, несуться, мов голуби в голубник свій прилїтають?
9Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhất đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.
9Се мене дожидають острови, а навперед них несуться кораблї Тарсийські, щоб перевезти синів твоїх з дальнього далеку, а з ними срібло їх і золото їх імені Господа, Бога твого й Сьвятого Ізрайлевого, бо він прославив тебе.
10Các người dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.
10І сини чужоземцїв будуть мури твої будувати, і царі їх в послузї, перед тобою стояти; бо я в гнїву мойму побивав тебе, та в ласкавостї моїй буду милосердним на тебе.
11Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.
11І будуть у тебе брами все отвором стояти; нї в день нї в ночі не будуть зачинятись, щоб достатки народів до тебе прибували й царі їх приходили.
12Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị hoang vu cả.
12Ті бо царства й народи, що тобі не схочуть служити, погибнуть, і такі народи до нащаду вигублені будуть.
13Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chân được vinh hiển.
13Краса Ливанова прийде до тебе, кипарис і кедри та сосна украсять місце сьвятостї моєї, і прославлю я підніжок ніг моїх.
14Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chân ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.
14І прийдуть до тебе в покорі сини тих, що тебе пригнїтали, й припадати муть до стіп у ніг твоїх всї, що колись тобою гордували, та й назвуть тебе городом Господнїм, Сионом Сьвятого Ізрайлевого.
15Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.
15Ти був покинутий і зненавиджений, так що тебе всї обминали; за те ж я вчиню тебе славою віків, радістю родів за родами.
16Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.
16Наче молоко ссати, будеш насичуватись добром народів, поживати скарби царські, нїби груди ссати, а тодї зрозумієш, що я, Господь, — твій спас, визволитель твій, потужний Яковів.
17Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng tay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.
17Замість мідї буду золото тобі вистачати, а замість залїза — срібло, замість дерева — мідь, замість каменя — залїзо; і настановлю мир — володарем у тебе, а справедливість — наглядником твоїм.
18Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là “Cứu-rỗi,” cửa mình là “Ngợi khen.”
18Не чути буде вже про насилування в землї в тебе, про спустошення та розбої — в займищах твоїх; і звати меш мури твої спасенною безпекою, а ворота твої — славою.
19Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.
19Вже не сонце буде тобі сьвітлом щоденним, не місяць — яснотою; а сам Господь буде вічним сьвітлом тобі, і Бог твій — славою твоєю.
20Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.
20І не зайде вже сонце твоє й місяць твій не згасне, бо Господь буде тобі вічним сьвітлом, і скінчаться днї смутку твого.
21Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm để ta được vinh hiển.
21І нарід твій, всякий праведний навіки унаслїдує землю, — яко пагонець насаду мого, як рук моїх дїло, на прославу мою.
22Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!
22Від малого намножиться тисяча, від найслабшого — великий нарід. Я, Господь, покваплю довершити се свого часу.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.