Ê-sai
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Thật, Đức Giê-hô-va sẽ thương xót Gia-cốp; và còn lựa chọn Y-sơ-ra-ên. Ngài sẽ lập chúng nó lại trong bản xứ; kẻ trú ngụ sẽ phụ về chúng nó và liên hiệp cùng nhà Gia-cốp.
1Близько час його, й не загаяться днї його; бо Господь на Якова знов гляне ласкаво, знов приверне любов свою до Ізраїля; й оселить їх на землї їх рідній; прилучаться до них чужоземцї, й пристануть до Яковового дому.
2Các dân sẽ đem họ trở về bản xứ; nhà Y-sơ-ra-ên sẽ được chúng nó làm tôi trai tớ gái trong đất Đức Giê-hô-va. Chúng nó sẽ bắt làm phu tù những kẻ đã bắt mình làm phu tù, và quản trị kẻ đã hà hiếp mình.
2І візьмуть їх народи й приведуть на їх місце, а Ізраїль присвоїть їх собі на землї Господнїй за рабів і рабинь, і поневолить тих, що його в неволю були забрали, й буде він утискати тих, що його тиснули.
3Đến ngày mà Đức Giê-hô-va sẽ cho ngươi yên nghỉ, khỏi cơn buồn bực bối rối, và sự phục dịch nặng nề mà người ta đã bắt ép ngươi,
3І станесь тодї: як Господь тебе визволить від смутку твого й від страху й тяжкої неволї, що на тобі тяготїла,
4thì ngươi sẽ dùng lời thí dụ nầy nói về vua Ba-by-lôn rằng: Sao kẻ bạo ngược đã tiệt đi, thành ức hiếp đã dứt đi!
4То висьпіваєш у піснї побіду над царем Вавилонським і промовиш: Ось, не стало мучителя — скінчився грабіж!
5Đức Giê-hô-va đã bẻ gậy của người ác, và trượng của kẻ cai trị!
5Поломав Господь палицю в безбожних, скипетр у тиранів,
6Aáy là kẻ đã nhân giận đánh các dân tộc không thôi, dùng sự thạnh nộ cai trị các nước, và dùng sự bắt bớ chẳng ai ngăn lại.
6Що побивав люто народи ударами безʼупинними, панував над племенами в гнїві, докучав без міри,
7Nay cả đất được yên nghỉ bình tĩnh, trổi giọng hát mừng!
7Всї краї тепер оддихають в спокою, з радощів сьпівають;
8Dầu đến cây tùng cây bách ở Li-ban cũng nhân cớ ngươi mà vui mừng, và nói rằng: Từ khi ngươi ngã xuống rồi, không ai trèo lên để đốn ta nữa.
8Веселяться й кипариси та й кедри Ливанські: Від коли ти заснув, нас вже не рубають!
9Nơi âm phủ sâu thăm thẳm đã rúng động vì cớ ngươi đặng rước ngươi đến. Nó đã vì ngươi đánh thức các âm hồn, tức là những kẻ cả trên đất; nó đã làm cho vua các nước đứng dậy khỏi ngai mình.
9Глибінь пекольна зворушилась задля тебе, щоб стрічати тебе при ввіходї твоїм; всїх велетнїв побудила, всїх князїв землї; із престолів повставати всїм царям звелїла;
10Hết thảy chúng nó sẽ cất tiếng nói cùng ngươi rằng: Kìa ngươi cũng yếu đuối như chúng ta ư! Kìa ngươi cũng trở giống như chúng ta ư!
10А всї вони гуртом до тебе промовлять: Так і ти, як ми, зробився вбогим слабосилком?!
11Sự sang trọng với tiếng đàn cầm của ngươi đều xuống nơi âm phủ. Một lớp dòi làm nệm cho ngươi, sâu bọ thì làm mền!
11Гордощі твої й життє твоє шумне в пекло провалились; під тебе стеляться черви, й черви накривалом тобі!
12Hỡi sao mai, con trai của sáng sớm kia, sao ngươi từ trời sa xuống! Hỡi kẻ giày đạp các nước kia, ngươi bị chặt xuống đất là thể nào!
12Як же се ти впав із неба, досьвітная зоре? Ти розбився об землю, що топтав народи!
13Ngươi vẫn bụng bảo dạ rằng: Ta sẽ lên trời, sẽ nhắc ngai ta lên trên các ngôi sao Đức Chúa Trời. Ta sẽ ngồi trên núi hội về cuối cùng phương bắc.
13Ти ж говорив в серцї свойму: Взійду аж на небо, над Божими зорями престол мій поставлю, й засяду на горі між богами, на краю півночі;
14Ta sẽ lên trên cao những đám mây, làm ra mình bằng Đấng Rất Cao.
14Взійду на висоти хмарні, рівнею тому зроблюсь, що Всевишнїм зветься.
15Nhưng ngươi phải xuống nơi âm phủ, sa vào nơi vực thẳm!
15А тепер ти попав в пекло, — в глибінь преисподню.
16Những kẻ thấy ngươi sẽ ngó chăm ngươi; và nhìn ngươi cách ý tứ, mà rằng: Có phải người nầy là kẻ đã làm rung rinh đất, day động các nước,
16Хто тепер тебе бачить, придивляєсь зблизька: Чи се ж той — мовляв — що хитав землею, та трусив царствами?
17làm cho thế gian thành đồng vắng, lật đổ các thành, và chẳng hề buông tha kẻ bị tù về nhà mình đó chăng?
17Що в пустиню обернув сьвіт, його міста побурив, полонянам не давав вертатись в домівку?
18Hết thảy vua các nước đều ngủ nơi lăng tẩm mình cách vinh hiển.
18Всї царі в народів, всї спочивають, кожен в честї у своїй домівцї;
19Nhưng ngươi thì bị ném xa khỏi mồ mả, như nhánh cây thúi, như áo người bị giết, bị gươm đâm, bị xô xuống trong những đá nơi hố, khác nào thây chết bị giày đạp dưới chân!
19Ти ж покинутий за гробовищем, як пуста галузка, мов одежа вбитих, мечем посїчених, що їх вкидають у вапяні ями, — ти, мов те падло, що його топчуть,
20Ngươi sẽ không được hội hiệp cùng các vua trong lăng; vì ngươi đã diệt nước mình và giết dân mình! Dòng dõi kẻ hung ác sẽ không được xưng đến danh nó nữa.
20Не будеш із ними в могилї; ти бо спустошив землю твою, вбивав народ твій: о, по віки не спогадаєсь рід лиходїїв!
21Hãy sắm sẵn sự chém giết cho con cháu vì tội ác của tổ phụ; hầu cho họ không dấy lên nữa đặng được đất làm cơ nghiệp, lập thành ấp khắp thế gian!
21Готуйте різанину синам його за беззаконностї батька їх, щоб не піднялись і не заволодїли землею, та не сповнили сьвіт ворожнечею.
22Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Ta sẽ dấy lên nghịch cùng chúng nó. Ta sẽ làm tiêu diệt tên của Ba-by-lôn và dân sót lại, cả đến con và cháu nữa, Đức Giê-hô-va phán vậy.
22Так, встану на них — говорить Господь Саваот — і вигублю імя Вавилону до нащадку — й сина й внука, говорить Господь.
23Ta sẽ làm cho đất nó thuộc về con nhím, biến ra ao nước; và ta sẽ dùng chổi hủy diệt mà quét nó, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
23І вчиню його пробутком їжа та болотом, і вимету його мітлою, витираючою до чистого, говорить Господь Саваот.
24Đức Giê-hô-va vạn quân đã thề rằng: Chắc thật, sự ta đã định sẽ xảy đến, điều ta đã toan sẽ đứng vững.
24Клянучись, говорить Господь сил: Як я задумав, так воно й буде; як я призначив, так і станеться,
25Ta sẽ đánh phá người A-si-ri trong đất ta; sẽ giày đạp nó trên núi ta. Aùch nó sẽ cổi khỏi chúng nó; gánh nó sẽ cất khỏi vai chúng nó.
25Щоб стерти Ассирийця в землї моїй й розтоптати його на горах моїх; а тодї спаде з них ярмо його, й здійметься тягар із плечей в їх.
26Đó là ý chỉ đã định nghịch cùng cả đất; đó là tay đã giá trên hết thảy các nước.
26Так призначено, так постановлено про всї (поганські) землї, а се рука, простягнута на всї ті народи;
27Vì Đức Giê-hô-va vạn quân đã toan định, thì ai bãi đi được? Tay Ngài đã giang ra, thì ai day lại được?
27Бо се призначив Господь сил, і хто зможе те відмінити? рука його простягнута, — хто її відверне?
28Nhằm năm vua A-cha băng, gánh nặng nầy đã được rao ra:
28В роцї ж, коли вмер царь Ахаз, було ось таке пророче слово:
29Hỡi cả đất Phi-li-tin, chớ vui mừng bởi cớ roi đánh ngươi đã gãy; vì từ giống rắn sẽ sanh ra thuồng luồng, thuồng luồng sẽ sanh ra rắn lửa bay.
29Не радуйся, земле Филистійська, що поломана палиця, побивавша тебе; бо з кореня змиїного вийде гаспид, а плодом із його буде лїтаючий дракон.
30Bấy giờ con cả của kẻ nghèo sẽ tìm được đồ ăn, kẻ túng sẽ nằm yên ổn; nhưng ta sẽ khiến dòng dõi ngươi chết đói, và kẻ thuộc về ngươi còn sót lại sẽ bị giết.
30А тодї бідні стануть насичені, а злиденні безпечно будуть спочивати; твій же корінь уморю голодом, а й нащадок у тебе вигублю.
31Hỡi cửa, hãy than khóc! Hỡi thành, hãy kêu la! Hỡi cả đất Phi-li-tin, hết thảy hãy đều tan chảy! Vì có luồng khói từ phương bắc đến, chẳng ai lìa khỏi hàng ngũ mình.
31Ридайте ж, ворота, вий голосно, місто! Розпадешся ти, земле Филистійська; ось бо — від півночі ковпіт димом надходить, а нема втомленого в їх полках.
32Lấy chi trả lời cho sứ giả của nước nầy? Trả lời rằng: Đức Giê-hô-va đã lập Si-ôn, và kẻ sầu khổ trong dân Ngài sẽ được ẩn náu trong nó.
32І що ж тодї скажуть вістники народу? Ось те, — що Господь утвердив Сиона, що в йому знайдуть захист убогі з народу його.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.