Ê-sai
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Oâi! đất đập cánh ào ào kia, là đất ở bên kia các sông của Cút;
1Горе краю, що, мов крильми, сягає по той бік рік Етиопських,
2sai sứ vượt biển, cỡi thuyền bằng lau đi trên mặt nước! Hỡi các sứ giả nhặm lẹ kia, hãy đi đến nước người cao da mởn, đến dân đáng kính sợ từ khi lập nước trở đi, đến dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó.
2Що розсилає послів по морю, човнами з папиросу — по водах! О, йдїть, швидкі посли, до народу сильного й відважного, до народу страшного з давна до нинї; до народу рослого, що всїх подолїває, землю ж його розірвали ріки.
3Hỡi các ngươi hết thảy, là dân thiên hạ ở trên đất kia, vừa khi cờ dựng trên núi, hãy xem; vừa khi kèn thổi, hãy nghe!
3Ви ж, осадники всесьвітні, хто живий на землї! вважайте, як на горах стяг підоймесь, і як труба затрубить, чувайте!
4Vả, Đức Giê-hô-va đã phán cùng ta như vầy: Ta sẽ ở yên lặng, và ở từ chỗ ta ngự mà xem, như ánh nắng sáng sủa, như mây ngút trong nắng mùa gặt.
4Бо ось як Господь сказав до мене: Я буду мовчки дивитись із мого престолу, мов тепло веселе по дощеві, мов хмарка з росою в день жнивної спеки.
5Nhưng, trước ngày gặt, khi mùa hoa đã cuối, và hoa nho thành trái hầu chín, thì Ngài sẽ dùng liềm cắt những nhánh, tỉa bỏ những nhánh rậm lá.
5Перед винозборами ж, як спаде цьвіт на виноградї, та покажуться спілі грони, обріже він ножем стебла, пообтинає відростки й поодкидає.
6Chúng nó sẽ cùng nhau bị bỏ lại cho chim ăn thịt trong núi, và cho cả thú vật trên đất; những chim ăn thịt đó sẽ dùng mà qua mùa hạ, và những thú vật trên đất sẽ dùng mà qua mùa đông.
6І зоставить усе хижим птицям та зьвіррям земним; й буде птаство там лїтувати, а зьвір зимувати.
7Trong lúc đó, dân người cao da mởn, tức là dân đáng kinh sợ từ khi lập nước trở đi, là dân hay cân lường và giày đạp, là nước mà có những sông chia đất nó, chính dân ấy sẽ đem lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va vạn quân, trong nơi danh Đức Giê-hô-va vạn quân ngự, là núi Si-ôn.
7І тодї сей люд сильний і відважний; сей народ страшний з давна до нинї; народ рослий, що всїх подолїває, — принесе дар Господеві сил на місце імення Господа Саваота, на гору Сион.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.