Ê-sai
Chapter 64
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng động các núi trước mặt Ngài,
1О, коли б ти прорвав небеса й зійшов! гори б таяли від лиця твого,
2như lửa đốt củi khô, như lửa làm sôi nước, hầu cho kẻ thù nghịch biết danh Ngài, các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.
2Як від жару розтоплюючого, як від огню, що вода кипить від него, щоб імя твоє узнали вороги твої; од лиця твого задрожали б народи.
3Khi Ngài đã làm những sự đáng sợ mà chúng tôi không trông mong, thì Ngài ngự xuống, và các núi đều rúng động trước mặt Ngài.
3Як творив ти страшні дїла, яких ми й не сподївались, і сходив униз, то гори таяли від лиця твого.
4Từ xưa người ta chưa hề biết, tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy ngoài Ngài có Đức Chúa Trời nào khác, hay vì kẻ trông đợi mình mà làm những sự thể ấy.
4Од віків бо не чували, й до уший не доходило, та й нїяке око не видало иншого Бога крім тебе, що стільки вчинив би тим, що надїються на него.
5Ngài đã đón rước kẻ vui lòng làm sự công bình, kẻ đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài. Nầy, Ngài đã nổi giận vì chúng tôi phạm tội; đã lâu như vậy, thì còn được cứu sao?
5Милостиво стрічав єси всякого, хто радо чинив справедливість, і про тебе думав на дорогах своїх. Та ось, ти прогнївився, за те, що ми з давна грішили, і як же нам спастися?
6Chúng tôi hết thảy đã trở nên như vật ô uế, mọi việc công bình của chúng tôi như áo nhớp; chúng tôi thảy đều héo như lá, và tội ác chúng tôi như gió đùa mình đi.
6Всї ми породились — як прокажений, і вся праведність наша — як поваляна одежа; всї ми повяли, мов те листє, і гріхи наші, наче вітер, розносять нас.
7Chẳng có ai kêu cầu danh Ngài, hay là gắng sức đặng cầm lấy Ngài; vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi, để chúng tôi bị tiêu mất bởi tội ác mình.
7І нема, хто б призивав імя твоє, хто б постановив твердо, за тебе держатись; тим то й сховав ти од нас обличчє твоє, та й покинув нас погибати в беззаконнях наших.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, dầu vậy, bây giờ Ngài là Cha chúng tôi! Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm chúng tôi; chúng tôi thảy là việc của tay Ngài.
8Тепер же, Господи, — та ж ти наш отець; ми глина, а ти творець наш, і всї ми — дїло руки твоєї.
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin Ngài chớ quá giận, đừng luôn luôn nhớ đến tội ác chúng tôi! Nầy, chúng tôi xin Ngài hãy đoái xem, chúng tôi đều là dân Ngài!
9Не гнївайся, Господи, без міри; не згадуй до віку беззаконня наші. Глянь: ми ж усї — народ твій.
10Các thành thánh của Ngài đã nên đồng vắng; Si-ôn đã trở nên đồng vắng, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang vu.
10Он, городи сьвятостї твоєї стали пустками; запустїв і Сион, та й Ерусалим спустошений.
11Nhà thánh và đẹp đẽ của chúng tôi, tức là nơi tổ phụ chúng tôi ngợi khen Ngài, thì đã bị lửa đốt cháy rồi; mọi nơi vui vẻ của chúng tôi đều đã bị hủy hoại.
11Храм осьвящення нашого й нашої слави, де батьки наші тебе прославляли, згорів у пожарі, і всї дорогоцїнності наші розграбовані.
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần.
12Чи то ж іще й після сього будеш здержуватись, Господи, чи все ще будеш мовчати і нас без міри карати?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.