Ê-sai
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, tức là cả bánh nó cậy và cả nước nó nhờ.
1Знайте, що Господь сил небесних одніме в Ерусалиму й в Юди всяку підпору, всяку піддержку хлїбову й всяке підкріпленнє водою,
2Ngài sẽ cất lấy những người mạnh mẽ, chiến sĩ, quan xét, đấng tiên tri, thầy bói, trưởng lão,
2Хороброго воєводу й воїна, суддю й пророка, віщого й старця,
3cai đội, dòng quí phái, mưu sĩ, lương công, và thuật sĩ.
3Пятьдесятника й князя, й дорадника й умного штукаря й проречистого словом;
4Ta sẽ ban cho họ những người trai trẻ làm quan trưởng, và con nít sẽ cai trị họ.
4А дам їм хлопцїв за старшину, й дїти панувати муть над ними.
5Dân sự hà hiếp nhau, người với người, lân cận với lân cận; con nít lấn lướt kẻ già cả, người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.
5І одно одного буде в народї тїснити, — кожний ближнього свого; встане хлопець на старого, дрібний люд — на значних.
6Khi một người sẽ bắt anh em mình tại nhà cha mà nói với rằng: Ngươi có áo choàng; hãy làm đầu chúng ta, và sự bại hoại nầy hãy thuộc về dưới tay ngươi!
6І хапати ме за полу брата брат, у родинї батька свого: В тебе є жупан про сьвято, будь над нами князем, — нехай буде сей розпадок під рукою в тебе;
7Trong ngày đó người kia lên tiếng đáp rằng: Không, ta không làm thầy chữa lành, và trong nhà ta không có bánh cũng không có áo; chớ lập ta làm quan cai dân sự.
7А той відкаже, клянучись: Не вмію я гоїти рани; бо й в мене в господї нї хлїба, нї одежі; не робіть мене головою в народї.
8Giê-ru-sa-lem phải nghiêng úp, và Giu-đa xiêu đổ; vì lời nói việc làm của họ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và trêu chọc con mắt của uy nghiêm Ngài.
8Ось як підупаде Ерусалим і впаде Юда, через те, що й язик і дїла в їх — проти Господа, й зневажливі в очах слави його.
9Bộ mặt họ làm chứng nghịch cùng mình; họ bêu tội rõ ràng như thành Sô-đôm chẳng giấu chút nào. Khốn thay cho linh hồn họ! vì họ đã làm hại cho mình!
9Само їх обличчє сьвідчить проти них, ба й явно таки про гріх свій розповідають, не таять, саме як Содомії; горе душам їх! самі бо на себе зло накликають.
10Hãy rao cho kẻ công bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.
10Скажіть праведному, що йому благо, бо він споживати ме плоди вчинків своїх;
11Khốn cho kẻ hung ác, ắt mang họa! Vì họ sẽ thâu lại việc tự tay mình làm ra!
11Горе ж беззаконникові, бо буде йому відплата за дїла рук його.
12Dân ta bị con nít hà hiếp, và đàn bà cai trị nó. Hỡi dân ta, kẻ dẫn ngươi làm cho ngươi sai lạc, và họ phá hoại đường lối ngươi.
12Гнобителї люду мого — недоростки й жіноцтво правлять ним. Народе мій! ті, що правлять вами, вони вас туманять, вони розкопали дорогу ходи твоєї.
13Đức Giê-hô-va dấy lên đặng biện luận, Ngài đứng mà xét đoán các dân.
13Но встав Господь на суд — він стоїть, щоб судити народи.
14Đức Giê-hô-va xét đoán các trưởng lão của dân Ngài với các quan trưởng nó: Aáy chính các ngươi là kẻ đã nuốt vườn nho; của cướp bóc kẻ nghèo đang ở trong nhà các ngươi!
14Виступає Господь на суд проти голов люду свого і князїв його: Ви спустошили виноградник; загарбане у бідного — по дворах ваших.
15Các ngươi có ý gì mà đè ép dân ta, giày vò mặt kẻ nghèo khó? Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
15Яким правом тиснете ви люд мій і топчете вбогих? говорить Господь, Господь сил небесних.
16Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Vì những con gái Si-ôn kiêu ngạo, ngóng cổ bước tới, liếc mắt trêu ngươi, vừa đi õng ẹo, vừa khua động tiếng dưới chân,
16І промовив Господь: За те, що дочки Сионські аж надто згордїли; що ходять, витягнувши шию й принаджують поглядами, ходять гордою ходою й побрязкують бляшечками на ногах, —
17nên Chúa sẽ làm cho đỉnh đầu con gái Si-ôn đóng vảy, và Đức Giê-hô-va sẽ lột truồng chúng nó.
17За се оголить Господь тїмя в дочок Сионських і обнажить їх Господь з волосся їх;
18Trong ngày đó, Chúa sẽ cất những vòng mắt cá họ trang sức đi, cái lưới và cái cài;
18У той день Господь одійме гарні бляшечки на ногах і ґузички,
19hoa tai, xuyến và lúp;
19Сережки та запинки, й пояси, й судинки з пахощами та чарівницькі висилця,
20mão, chuyền mắt cá, nịt lưng, hợp hương và bùa đeo;
20Перстінцї й каблучки під носом,
21cà rá và khoen đeo mũi;
21Верхні намітки й спідню одежу, платинки й гаманцї,
22áo lễ, áo lá rộng, áo choàng, túi nhỏ;
22Опліччя барвисті й плащики й повязки;
23gương tay, vải mỏng, khăn bịt đầu và màn che mặt.
23Дзеркалця, й сорочки з висону та турбани.
24Sẽ có mùi hôi hám thay vì thơm tho; dây tói thay vì nịt lưng; đầu sói thay vì tóc quăn; bao gai quấn mình thay vì áo dài phấp phới; dấu phỏng thay vì sắc đẹp.
24І буде тодї замість принадних пахощів — смердота; замість пояса — мотузка; замість завитого волосся — плїш, і замість широкої обгортки — вузка верітка, а замість краси — пятна.
25Lính chiến ngươi sẽ ngã dưới gươm, những kẻ anh hùng ngươi sẽ bị tử trận.
25Мужі твої полягають під мечами, а хоробрі твої — на війнї.
26Các cửa nó sẽ than khóc và thảm sầu; nó vắng vẻ ngồi trên đất.
26І будуть зітхати й плакати ворота столицї, вона ж, спустошена, на землї усяде.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.