Ê-sai 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, tức là cả bánh nó cậy và cả nước nó nhờ.
1A IA hoi, o Iehova, ka Haku o na kaua, E lawe ana ia i na kookoo a pau, Mai ko Ierusalema, a mai ka Iuda aku, I ke kookoo a pau ma ka ai, i ke kookoo a pau ma ka wai,
2Ngài sẽ cất lấy những người mạnh mẽ, chiến sĩ, quan xét, đấng tiên tri, thầy bói, trưởng lão,
2I ka mea ikaika, a me ke kanaka koa, I ka lunakanawai, a me ke kaula. I ka mea kilokilo, a me ka mea kahiko;
3cai đội, dòng quí phái, mưu sĩ, lương công, và thuật sĩ.
3I ka lunakanalima, a me ke kanaka koikoi, I ke kakaolelo, a me ka mea ike i na hana, I ka mea no hoi i akamai i ka hoowalewale moo.
4Ta sẽ ban cho họ những người trai trẻ làm quan trưởng, và con nít sẽ cai trị họ.
4E haawi aku no hoi au, e noho na kamalii maluna o lakou, E noho alii no na keiki uuku maluna o lakou.
5Dân sự hà hiếp nhau, người với người, lân cận với lân cận; con nít lấn lướt kẻ già cả, người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.
5E hookaumahaia na kanaka, kekahi e kekahi, A me ke kanaka hoi e kona hoa; A e hookiekie no ka mea opiopio maluna o ka mea kahiko, A me ka mea i hoowahawahaia maluna o ka mea hanohano.
6Khi một người sẽ bắt anh em mình tại nhà cha mà nói với rằng: Ngươi có áo choàng; hãy làm đầu chúng ta, và sự bại hoại nầy hãy thuộc về dưới tay ngươi!
6E lalau no ke kanaka i kona hoahanau o ka hale o kona makuakane, me ka olelo iho, Ea, he aahu no kou, e noho alii oe maluna o makou, Malalo hoi o kou lima keia pilikia.
7Trong ngày đó người kia lên tiếng đáp rằng: Không, ta không làm thầy chữa lành, và trong nhà ta không có bánh cũng không có áo; chớ lập ta làm quan cai dân sự.
7Ia la la, e hookiekie no kela i kona leo, me ka olelo mai, Aole au e noho hooponopono maluna o oukou, No ka mea, aohe ai ma ko'u hale, aole hoi he mea aahu; Mai hoonoho ia'u i alii maluna o kanaka;
8Giê-ru-sa-lem phải nghiêng úp, và Giu-đa xiêu đổ; vì lời nói việc làm của họ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và trêu chọc con mắt của uy nghiêm Ngài.
8No ka mea, ua kulanalana o Ierusalema, ua haule hoi o Iuda; No ke ku e o ko lakou elelo a me ka lakou hana ia Iehova, E hoonaukiuki aku i kona mau maka hanohano.
9Bộ mặt họ làm chứng nghịch cùng mình; họ bêu tội rõ ràng như thành Sô-đôm chẳng giấu chút nào. Khốn thay cho linh hồn họ! vì họ đã làm hại cho mình!
9O ka ike ana i ko lakou helehelena ka i hoike no lakou; Ke hai nei hoi lakou i ko lakou hewa e like me Sodoma, Aole lakou i hoole. Auwe ko lakou poe uhane! No ka mea, ua lawe mai lakou i ka hewa maluna o lakou iho.
10Hãy rao cho kẻ công bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.
10E olelo aku oukou i na mea i pono, e pomaikai lakou, No ka mea, e ai no lakou i ka hua o ka lakou hana ana.
11Khốn cho kẻ hung ác, ắt mang họa! Vì họ sẽ thâu lại việc tự tay mình làm ra!
11Auwe hoi ka mea i hewa! e poino no ia; E haawiia'ku nana ka uku o kona mau lima.
12Dân ta bị con nít hà hiếp, và đàn bà cai trị nó. Hỡi dân ta, kẻ dẫn ngươi làm cho ngươi sai lạc, và họ phá hoại đường lối ngươi.
12O ko'u poe kanaka, o na kamal i ko lakou poe luna alunu, O na wahine hoi ka i noho alii maluna o lakou. E kuu poe kanaka, he poe hoolalau kou poe alakai, A ke hoopau nei lakou i ko oukou mau alanui.
13Đức Giê-hô-va dấy lên đặng biện luận, Ngài đứng mà xét đoán các dân.
13Ke ku nei no o Iehova e hoakaka mai, Ua ku no ia iluna e hooponopono i na kanaka.
14Đức Giê-hô-va xét đoán các trưởng lão của dân Ngài với các quan trưởng nó: Aáy chính các ngươi là kẻ đã nuốt vườn nho; của cướp bóc kẻ nghèo đang ở trong nhà các ngươi!
14E hele mai ana no o Iehova e hoopai, I na lunakahiko o kona poe kanaka, a me ko lakou poe alii: Ua hoopau oukou i na pawaina; Aia hoi ma ko oukou hale ka waiwai kaili wale ia o ka poe hune.
15Các ngươi có ý gì mà đè ép dân ta, giày vò mặt kẻ nghèo khó? Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
15No ke aha la oukou e hookaumaha nei i ko'u poe kanaka? A e anai i na maka o ka poe hune? Wahi a ka Haku, o Iehova o na kaua.
16Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Vì những con gái Si-ôn kiêu ngạo, ngóng cổ bước tới, liếc mắt trêu ngươi, vừa đi õng ẹo, vừa khua động tiếng dưới chân,
16Ua olelo mai no hoi o Iehova, No ka laua haakei o na kaikamahine o Ziona, A hele me ka oeoe o na a-i, A me ka makaleho hilahila ole; He hele hooioi ko lakou hele, A kanikani na kupee o ko lakou wawae:
17nên Chúa sẽ làm cho đỉnh đầu con gái Si-ôn đóng vảy, và Đức Giê-hô-va sẽ lột truồng chúng nó.
17E hooolohelohe no ka Haku i ka pikopoo o na kaikamahine o Ziona, E hoike no o Iehova i ko lakou wahi hilahila,
18Trong ngày đó, Chúa sẽ cất những vòng mắt cá họ trang sức đi, cái lưới và cái cài;
18Ia la la, e lawe aku no ka Haku i ko lakou mea e nani ai, I na kupee wawae, A me na upena papale oho, A me na lei o ka a i;
19hoa tai, xuyến và lúp;
19I na gula pepeiao, a me na kupee lima, A me na pale kalukalu;
20mão, chuyền mắt cá, nịt lưng, hợp hương và bùa đeo;
20I na papale hainaka, a me na kaula kupee wawae, I na kaei, a me na hue laau ala, A me na mea pale akua;
21cà rá và khoen đeo mũi;
21I na komolima, a me na gula ihu,
22áo lễ, áo lá rộng, áo choàng, túi nhỏ;
22I na aahu kuai nui, a me na holoku, I na kalukalu nui, a me na hipuu kala;
23gương tay, vải mỏng, khăn bịt đầu và màn che mặt.
23I na aniani nana, a me na palule, I na ribina lei o ke poo, A me na aahu nui.
24Sẽ có mùi hôi hám thay vì thơm tho; dây tói thay vì nịt lưng; đầu sói thay vì tóc quăn; bao gai quấn mình thay vì áo dài phấp phới; dấu phỏng thay vì sắc đẹp.
24Ma kahi i aala, e pilau ana no, Ma kahi kaei, he kaula, Ma ke oho owili e ohule ana no, Ma kahi o ka pa-u hanohano, he kaei inoino, Ma kahi maikai e paawela ana no.
25Lính chiến ngươi sẽ ngã dưới gươm, những kẻ anh hùng ngươi sẽ bị tử trận.
25E haule no kou poe kanaka i ka pahikaua, A me kou poe koa hoi ma ke kaua.
26Các cửa nó sẽ than khóc và thảm sầu; nó vắng vẻ ngồi trên đất.
26E uwe, a e u hoi kona mau pukapa, A e noho neoneo oia ma ka lepo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.