Ê-sai 16
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hãy gởi chiên con phải dâng cho quan cai trị đất nầy, từ Sê-la sang đồng vắng, đến núi của con gái Si-ôn.
1E HOOKUPU oukou i keiki hipa na ke alii o ka aina, Mai Sela o ka waonahele mai, A i ka mauna o ke kaikamahine a Ziona.
2Các con gái Mô-áp tại bến đò Aït-nôn sẽ giống như chim bay tán loạn, và như một lứa chim con bị quăng ra ngoài ổ.
2E like me ka manu lele, i kipakuia mai kona punana aku, Pela auanei na kaikamahine o Moaba, Ma na ahua o Arenona.
3Ngươi hãy lập mưu, hãy làm sự công bình, đang lúc giữa trưa hãy phủ bóng ngươi như ban đêm; hãy che giấu kẻ bị đuổi; chớ bươi móc kẻ trốn tránh!
3E kuka, e hana i ka mea i pono; E hoohalike i kou aka me ka po iwaena konu o ke ao; E huna i ka poe i kipakuia, Mai kumakaia i ka mea auwana.
4Hãy cho phép những kẻ bị đuổi của ta trú ngụ nơi ngươi! Hãy làm nơi ẩn náu cho Mô-áp khỏi mặt kẻ tàn hại! Vì kẻ cướp giựt đã mất, sự tàn hại đã hết, kẻ giày đạp đã bị diệt khỏi đất nầy.
4E ae aku i kuu poe i kipakuia, e Moaba, e noho me oe, I puuhonua hoi oe no lakou, mai ke alo o ka mea luku; No ka mea, e pau auanei ka hookaumaha, A e oki loa hoi ka mea luku, A me ka mea hookaumaha, mai ka aina aku.
5Aáy vậy, ngôi sẽ bởi sự nhân từ mà bền lập; và trong trại Đa-vít sẽ có một Đấng lấy lẽ thật ngồi lên, sẽ đoán xét, sẽ tìm sự ngay thẳng, và vội vàng làm sự công bình.
5Alaila, ma ka pono e hoopaaia'i ka nohoalii, A e noho no kekahi maluna o ia me ka pono, ma ka hale hoi o Davida; He lunakanawai e imi ana i ka pololei, e hooponopono koke ana no hoi.
6Chúng ta có nghe sự kiêu ngạo của Mô-áp, nó kiêu ngạo lắm, cũng nghe nó xấc xược, kiêu căng, giận dữ; sự khoe khoang của nó là vô ích.
6Ua lohe no kakou i ka haaheo o Moaba, ka hookiekie loa: A me kona haakei a me kona hookano a me kona huhu; Aole e holo kona wahahee ana.
7Vậy nên Mô-áp sẽ than khóc vì Mô-áp, ai nấy đều than khóc; các ngươi hãy khóc, hãy thở than vì sự mất bánh trái nho của Kiệt-Ha-rê-sết!
7Nolaila e uwe ai o ko Moaba, No Moaba e uwe ai na mea a pau; E kaniuhu oukou no Kira Haresa, E kaumaha io no.
8Vì ruộng nương của Hết-bôn và cây nho của Síp-ma đều mòn mỏi; ngày trước nó giàng ra tới Gia-ê-xe, lan ra tới đồng vắng, chồi tược đâm ra tới bên kia biển, mà bây giờ vua chúa các nước đã bẻ gãy nhánh tốt.
8No ka mea, ua mae wale na mahinaai o Hesebona, O ke kumuwaina hoi o Sibema; Ua uhai na haku o na aina i kona mau lala maikai, Hiki no lakou i Iazera, Auwana lakou ma ka waonahele: Palahalaha ae la kona mau lala, A hala i kela aoao o ke kai.
9Vậy nên ta vì cây nho của Síp-ma mà khóc lóc như Gia-ê-xe. Hỡi Hết-bôn, hỡi Ê-lê-a-lê, ta sẽ tưới nước mắt ta trên các ngươi; vì đang lúc trái mùa hạ và mùa gặt thì có tiếng reo của giặc xảy đến.
9Nolaila, me au i uwe ai no Iazera, Pela no wau e uwe ai no ke kumuwaina o Sibema; E hoopulu aku au ia oe i kuu waimaka, e Hesebona, a me Eleale; No ka mea, ua haule ka hooho kaua maluna o kou kau ai a me kou ohi ai ana.
10Sự vui mừng hớn hở đã cất khỏi ruộng tốt; trong vườn nho chẳng còn hò hát, reo vui, kẻ đạp rượu chẳng còn đạp trong thùng; ta đã làm dứt tiếng reo vui.
10Ua laweia'ku la ka lealea, a me ka hauoli, Mai ka mahinaai hua nui aku; Aole hooho ma na pawaina, aole hoi he hauoli: Aohe mea hahi waina ma na lua kaomi waina, Ua hooki loa aku au i ka hooho olioli ana.
11Cho nên lòng ta vì Mô-áp kêu vang như đàn cầm, ruột ta vì Kiệt-Hê-re cũng vậy.
11Nolaila e kani ai ko'u opu no Moaba, Me he mea kani la, A me ko'u naau hoi, no Kira-Haresa.
12Vì dầu Mô-áp chịu mệt nhọc đặng đi đến nơi cao, dầu vào trong nơi thánh mình để cầu nguyện, cũng chẳng được nhậm!
12E hiki mai auanei, a e ikeia no, Ka luhi ana o ko Moaba maluna o na wahi kiekie, E hele no oia i kona wahi kapu e nonoi ai, Aole nae e loaa.
13Aáy là lời mà xưa kia Đức Giê-hô-va đã phán về Mô-áp.
13Oia ka olelo a Iehova i olelo ai no Moaba i ka wa mamua.
14Bây giờ thì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Trong ba năm, kể như năm kẻ ở mướn, sự vinh hiển của Mô-áp với cả đoàn dân đông của nó sẽ bị khinh hèn; và số còn sót lại sẽ ít lắm, không kể ra gì.
14Ke olelo nei o Iehova i keia wa, me ka i ana mai, Ekolu makahiki i koe, E like me na makahiki o ka mea i hoolimalimaia, E hoowahawahaia ka nani o Moaba, A me kona poe lehulehu loa; E uuku auanei ke koena, aole e nui.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.