Ê-sai 55
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi những kẻ nào khát, hãy đến suối nước! Và người nào không có tiền bạc, hãy đến, mua mà ăn! Hãy đến, mua rượu và sữa mà không cần tiền, không đòi giá.
1E A! na mea a pau e makewai, E hele mai oukou i na wai, A o ka mea kala ole, e hele mai hoi oukou, e kuai no, a e ai iho; Oia, e hele mai, e kuai i ka waina, a me ka waiu, me ke kala ole, a me ke kumu ole.
2Sao các ngươi trả tiền để mua đồ không phải là bánh? Sao các ngươi đem công lao mình đổi lấy vật chẳng làm cho no? Hãy chăm chỉ nghe ta, hãy ăn của ngon, và cho linh hồn các ngươi vui thích trong của béo.
2No ke aha la oukou i kaupaona aku ai i ka oukou kala i ka mea, aole ia he berena? A i ko oukou waiwai hoi, i ka mea hoomaona ole mai? E hoolohe pono mai oukou ia'u, a e ai hoi i ka mea i maikai io, A e olioli hoi ko oukou uhane ma ka momona.
3Hãy nghiêng tai, và đến cùng ta; hãy nghe ta, thì linh hồn các ngươi được sống. Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời, tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đa-vít.
3E haliu mai i ko oukou pepeiao, a e hele mai ia'u; A hoolohe mai, a e ola no ko oukou uhane; A e hana no au me oukou i berita mau loa, I ka lokomaikai oiaio hoi o Davida.
4Nầy, ta đã lập người lên làm chứng kiến cho các nước, làm quan trưởng và quan tướng cho muôn dân.
4Aia hoi, ua haawi aku au ia ia i mea hoike no na kanaka, I alakai hoi, a i luna no na lahuikanaka.
5Nầy, ngươi sẽ kêu gọi nước mà ngươi chưa hề biết, và nước chưa hề biết ngươi sẽ chạy đến cùng ngươi, vì cớ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã làm vinh hiển ngươi.
5Aia hoi, e kahea aku no oe i ka lahuikanaka au i ike ole ai; A o ka lahuikanaka i ike ole ia oe, e holo aku no lakou iou la, No Iehova, kou Akua, a no ka Mea Hemolele o ka Iseraela; No ka mea, ua hoonani mai oia ia oe.
6Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va đang khi mình gặp được; hãy kêu cầu đang khi Ngài ở gần!
6E imi oukou ia Iehova, oiai oia ma kahi e loaa'i, E hea aku ia ia, oiai oia ma kahi kokoke.
7Kẻ ác khá bỏ đường mình, người bất nghĩa khá bỏ các ý tưởng; hãy trở lại cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ thương xót cho, hãy đến cùng Đức Chúa Trời chúng ta, vì Ngài tha thứ dồi dào.
7E haalele ke kanaka hewa i kona aoao, A me ke kanaka lawehala, i kona mau manao; A e hoi mai hoi oia io Iehova la, a e lokomaikai no oia ia ia, A i ko kakou Akua hoi, no ka mea, e kala nui loa auanei oia.
8Đức Giê-hô-va phán: týõÒng ta chãÒng phaÒi yì týõÒng caìc ngýõi, ðýõÌng lôìi caìc ngýõi chãÒng phaÒi ðýõÌng lôìi ta.
8No ka mea, o ko'u mau manao, aole ia o ko oukou mau manao, A o ko oukou mau aoao, aole ia o ko'u mau aoao, wahi a Iehova.
9Vì các từng trời cao hơn đất bao nhiêu, thì đường lối ta cao hơn đường lối các ngươi, ý tưởng ta cao hơn ý tưởng các ngươi cũng bấy nhiêu.
9No ka mea, e like me ke kiekie o na lani maluna o ka honua, Pela no ke kiekie o ko'u mau aoao maluna o ko oukou mau aoao, A me ko'u mau manao, maluna o ko oukou mau manao.
10Vả, như mưa và tuyết xuống từ trên trời và không trở lại nữa, mà đượm nhuần đất đai, làm cho sanh ra và kết nụ, đặng có giống cho kẻ giao, có bánh cho kẻ ăn,
10No ka mea, e like me ka ua, a me ka hau i iho mai, mai na lani mai, Aole hoi e hoi hou ilaila, aka, e hoomau mai no i ka honua, A hoohua iho la ia ia, e hoomuo no hoi, I haawi mai ia i ka hua na ka mea lulu hua, A i berena hoi na ka mea ai;
11thì lời nói của ta cũng vậy, đã ra từ miệng ta, thì chẳng trở về luống nhưng, mà chắc sẽ làm trọn điều ta muốn, thuận lợi công việc ta đã sai khiến nó.
11Pela auanei ka'u olelo, ka mea i puka aku, mai ko'u waha aku, Aole ia e hoi nele mai ia'u; Aka, e hana no ia i ka mea a'u e makemake ai, A e hooko io ia i ka mea a'u e hoouna aku ai ia ia.
12Vì các ngươi sẽ đi ra vui vẻ, được đưa đi trong sự bình an. Trước mặt các ngươi, núi và đồi sẽ trổi tiếng ca hát, mọi cây cối ngoài đồng sẽ vỗ tay.
12No ka mea, e puka aku auanei oukou me ka olioli, A e alakaiia'ku oukou me ka malu: E hookani i ke oli na kuahiwi, a me na mauna imua o oukou, A e paipailima hoi na laau a pau o ke kula.
13Cây tùng sẽ mọc lên thay cho bụi gai, và cây sim sẽ lớn lên thay cho gai gốc; điều đó sẽ làm cho biết danh Đức Giê-hô-va, và là một dấu đời đời không hề tiệt diệt.
13Ma kahi o ke kakalaioa e ulu mai auanei ka laau kaa, A ma kahi o ka laau ooi, ka hadasa hoi; A e lilo ia i mea kaulana no Iehova, I ouli mau loa no hoi e hooki ole ia'i.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.