Ê-sai
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Gánh nặng về Đa-mách. Nầy, Đa-mách bị trừ ra, không kể làm thành nữa, và sẽ trở nên một đống đổ nát.
1KA wanana no Damaseko. Aia hoi! Ua hookiia o Damaseko, aole ia he kulanakauhale, E lilo no ia i puu opala.
2Các thành A-rô-e bị bỏ hoang, sẽ làm chỗ cho bầy chiên nằm nghỉ, chẳng ai kinh động.
2Ua haaleleia na kulanakauhale o Aroera; E lilo lakou no na ohana hipa, Malaila lakou e moe ai, aoho mea nana lakou e hoomakau.
3Đồn lũy của Eùp-ra-im sẽ chẳng còn, ngôi nước của Đa-mách và dân sót của Sy-ri cũng vậy, khác nào sự vinh hiển của con cái Y-sơ-ra-ên, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
3E hookiia auanei na wahi i paa i ka pa o Eperaima, A me ke aupuni o Damaseko, a me ke koena o Suria: E like me ka nani o na mamo a Iseraela, pela auanei lakou, Wahi a Iehova o na kaua.
4Xảy ra trong ngày đó, sự vinh hiển của Gia-cốp sẽ giảm đi, xác thịt mập mạp đổi ra gầy ốm.
4A hiki aku ia la, e hoopauia ka nani o Iakoba, A e olala no hoi ke kelekele o kona io.
5Sẽ xảy ra như con gặt túm các ngọn lúa, rồi dùng cánh tay cắt lấy bông; lại như những gié lúa mót được ở nơi trũng Rê-pha-im vậy.
5A e like no hoi ia me ka mea okioki i ka hua palaoa, Na kona lima e okioki i na huhui palaoa; A e like no hoi ia me ka mea hoiliili i na huhui palaoa ma ke awawa o Repaima.
6Nhưng sẽ còn sót lại như là của mót, khác nào khi người ta rung cây ô-li-ve, còn hai ba trái trên chót nhánh rất cao, hoặc bốn năm trái trên những nhành xa của cây sai tríu. Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán vậy.
6E waihoia no kekahi koena ai nana, E like me na oliva i luluia, A koe elua, a ekolu paha hua ma na welau o na lala luna; Eha, a elima paha, ma na lala waho hua nui, Wahi a Iehova ke Akua o ka Iseraela.
7Trong ngày đó, người ta sẽ ngó về Đấng tạo mình, và mắt trông thẳng đến Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
7Ia la la, e hilinai aku no ke kanaka ma ka mea nana i hana, E kau no kona mau maka maluna o ka mea Hemolele o ka Iseraela.
8Họ sẽ không còn xây mắt về các bàn thờ, là công việc của tay mình; và không còn ngó các đồ vật bởi ngón tay mình chế ra, hoặc các tượng Aùt-tạt-tê, hoặc các trụ mặt trời.
8Aole ia e hilinai aku ma na kuahu a kona mau lima i hana'i, Aole hoi e manao i na mea i hanaia e kona mau manamana lima, I na kii o Aseterota, a me na'kua kii.
9Trong ngày đó, các thành bền vững của nó sẽ giống như những nơi đổ nát, hoặc trong rừng, hoặc trên đỉnh núi, là những nơi đã bị bỏ hoang trước mặt con cái Y-sơ-ra-ên; xứ nầy sẽ bị bỏ hoang vậy.
9Ia la la, e like ana na kulanakauhale o kona pakaua, Me ka ululaau i haaleleia, Me na lala maluna i haaleleia no na mamo a Iseraela; E olohelohe ana no ia.
10Vì ngươi đã quên Đức Chúa Trời của sự cứu ngươi, chẳng nhớ đến vầng đá sức mạnh ngươi. Vậy nên ngươi trồng cây tốt, lại trồng những gốc nho khác giống.
10No ka mea, ua hoopoina oe i ke Akua nana oe i hoopakele, Aole i hoomanao i ka Pohaku o kou ikaika; Nolaila oe e kanu ai i na mea kanu maikai, A e pohuli i na lala waina o ka malihini.
11Đang ngày ngươi trồng thì rào giậu, vừa lúc ban mai làm cho hột giống nở hoa; nhưng trong ngày buồn bực rầu rĩ thì mùa màng mất ráo!
11I ka la o kou kanu ana hoopaa no oe ia i ka pa, A i ke kakahiaka no oe i hooulu i kau hua; Aka, e laweia ka puu ai i ka la o ka loaa ana, Aole e ole ke kaumaha.
12Oâi! các dân đông đảo làm xôn xao là dường nào, khác nào như biển gầm! Các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ mạnh!
12Auwe ke kupikipikio o na lahuikanaka he nui; Ua like ko lakou kupikipikio ana, me ka halulu ana o na kai, Ka halulu o ko na aina: Halulu no lakou e like me ka halulu ana o na wai.
13Thật, các dân tộc chạy xông tới như nhiều nước đổ ầm ạc; nhưng Ngài sẽ quở trách họ, thì đều trốn xa, bị đùa đi như rơm rác trên núi khi gió thổi, như luồng bụi gặp cơn bão.
13Halulu ko na aina, e like me ka halulu ana o na wai he nui; Aka, e papa no oia ia lakou, A e pee no lakou i kahi loihi; E hahaiia no lakou, e like me ka opala o na kuahiwi imua o ka makani, E like hoi me ka lepo imua o ka puahiohio.
14Đang buổi chiều, nầy, có sự sợ hãi; kíp trước khi ban mai đã thành ra hư không. Aáy là phần của kẻ đã bóc lột chúng ta, là số phận xảy đến cho kẻ cướp chúng ta vậy.
14I ke ahiahi, aia hoi he weliweli, A mamua o ke kakahiaka, aole lakou. Oia ka hope o ka poe i hao i ka kakou, O ka poe hoi i lawe wale i ka kakou.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.