Ê-sai 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, tức là cả bánh nó cậy và cả nước nó nhờ.
1จงดูเถิด พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพ จะเอาเสบียงและสิ่งค้ำจุนออกไปจากเยรูซาเล็มและยูดาห์ ทั้งเสบียงขนมปังทั้งหมด และน้ำทั้งหมด
2Ngài sẽ cất lấy những người mạnh mẽ, chiến sĩ, quan xét, đấng tiên tri, thầy bói, trưởng lão,
2ทั้งคนกล้า นักรบ ผู้พิพากษา ผู้เผยพระวจนะ คนทำนาย ผู้อาวุโส
3cai đội, dòng quí phái, mưu sĩ, lương công, và thuật sĩ.
3นายกองห้าสิบคน ผู้มีเกียรติ ที่ปรึกษา ช่างฝีมือ และผู้ร่ายมนตร์ที่ชำนาญ
4Ta sẽ ban cho họ những người trai trẻ làm quan trưởng, và con nít sẽ cai trị họ.
4เราจะให้เด็กชายเป็นผู้นำของพวกเขา ให้เด็กๆ ปกครองพวกเขา
5Dân sự hà hiếp nhau, người với người, lân cận với lân cận; con nít lấn lướt kẻ già cả, người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.
5ประชาชนจะกดขี่กันเอง คนหนึ่งกดขี่อีกคนหนึ่ง แต่ละคนกดขี่เพื่อนบ้าน เด็กจะอวดดีกับคนแก่ คนชั่วจะอวดดีกับผู้มีเกียรติ
6Khi một người sẽ bắt anh em mình tại nhà cha mà nói với rằng: Ngươi có áo choàng; hãy làm đầu chúng ta, và sự bại hoại nầy hãy thuộc về dưới tay ngươi!
6คนหนึ่งจะจับพี่น้องของตนไว้ในบ้านพ่อแล้วบอกว่า “ท่านมีเสื้อผ้า จงเป็นผู้ปกครองของพวกเรา รับผิดชอบซากปรักหักพังนี้เถิด”
7Trong ngày đó người kia lên tiếng đáp rằng: Không, ta không làm thầy chữa lành, và trong nhà ta không có bánh cũng không có áo; chớ lập ta làm quan cai dân sự.
7ในวันนั้น เขาจะร้องตอบว่า “ข้าพเจ้าจะไม่รับหน้าที่ฟื้นฟู เพราะในบ้านข้าพเจ้าไม่มีทั้งขนมปังและเสื้อผ้า อย่าตั้งข้าพเจ้าเป็นผู้ปกครองประชาชนเลย”
8Giê-ru-sa-lem phải nghiêng úp, và Giu-đa xiêu đổ; vì lời nói việc làm của họ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và trêu chọc con mắt của uy nghiêm Ngài.
8เยรูซาเล็มพังพินาศ ยูดาห์ล้มลง เพราะคำพูดและการกระทำของพวกเขาต่อต้านพระยาห์เวห์ ยั่วพระองค์ผู้รุ่งโรจน์ต่อหน้าต่อตา
9Bộ mặt họ làm chứng nghịch cùng mình; họ bêu tội rõ ràng như thành Sô-đôm chẳng giấu chút nào. Khốn thay cho linh hồn họ! vì họ đã làm hại cho mình!
9สีหน้าของพวกเขาเป็นพยานปรักปรำตนเอง พวกเขาอวดบาปอย่างโสโดม ไม่ปิดบังเลย วิบัติจงเกิดแก่พวกเขา! เพราะพวกเขานำหายนะมาสู่ตัวเอง
10Hãy rao cho kẻ công bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.
10จงบอกคนเที่ยงธรรมว่าเขาจะอยู่ดี เพราะเขาจะได้กินผลจากการกระทำของตน
11Khốn cho kẻ hung ác, ắt mang họa! Vì họ sẽ thâu lại việc tự tay mình làm ra!
11วิบัติจงเกิดแก่คนชั่ว! หายนะจะมาถึงเขา เขาจะได้รับผลตอบแทนตามสิ่งที่มือของตนทำ
12Dân ta bị con nít hà hiếp, và đàn bà cai trị nó. Hỡi dân ta, kẻ dẫn ngươi làm cho ngươi sai lạc, và họ phá hoại đường lối ngươi.
12ส่วนประชาชนของเรา เด็กๆ กดขี่พวกเขา ผู้หญิงปกครองพวกเขา ประชาชนของเราเอ๋ย ผู้นำทำให้พวกเจ้าหลงทาง และทำลายเส้นทางที่พวกเจ้าจะเดิน
13Đức Giê-hô-va dấy lên đặng biện luận, Ngài đứng mà xét đoán các dân.
13พระยาห์เวห์ลุกขึ้นว่าความ ยืนขึ้นตัดสินชนชาติทั้งหลาย
14Đức Giê-hô-va xét đoán các trưởng lão của dân Ngài với các quan trưởng nó: Aáy chính các ngươi là kẻ đã nuốt vườn nho; của cướp bóc kẻ nghèo đang ở trong nhà các ngươi!
14พระยาห์เวห์จะดำเนินคดีกับผู้อาวุโสของประชาชนของพระองค์ และกับผู้นำของพวกเขา “พวกเจ้านี่เองที่ล้างผลาญสวนองุ่นจนหมด ของที่ปล้นจากคนจนอยู่ในบ้านของพวกเจ้า
15Các ngươi có ý gì mà đè ép dân ta, giày vò mặt kẻ nghèo khó? Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.
15ทำไมพวกเจ้าจึงบดขยี้ประชาชนของเรา และขยี้หน้าคนจน?” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ แห่งกองทัพกล่าว
16Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Vì những con gái Si-ôn kiêu ngạo, ngóng cổ bước tới, liếc mắt trêu ngươi, vừa đi õng ẹo, vừa khua động tiếng dưới chân,
16พระยาห์เวห์กล่าวอีกว่า “เพราะธิดาแห่งศิโยนหยิ่งผยอง เดินเชิดคอ ส่งสายตาเกี้ยวพาราสี ก้าวเท้าเยื้องย่าง ให้เครื่องประดับที่เท้าส่งเสียงกรุ๊งกริ๊ง
17nên Chúa sẽ làm cho đỉnh đầu con gái Si-ôn đóng vảy, và Đức Giê-hô-va sẽ lột truồng chúng nó.
17พระผู้เป็นเจ้าจึงจะให้หญิงแห่งศิโยนมีแผลบนกระหม่อม และพระยาห์เวห์จะให้หนังศีรษะของพวกเธอล้าน”
18Trong ngày đó, Chúa sẽ cất những vòng mắt cá họ trang sức đi, cái lưới và cái cài;
18ในวันนั้น พระผู้เป็นเจ้าจะเอาเครื่องประดับงดงามออกไป ทั้งกำไลข้อเท้า แถบคาดศีรษะ สร้อยรูปจันทร์เสี้ยว
19hoa tai, xuyến và lúp;
19ต่างหู กำไลข้อมือ ผ้าคลุมหน้า
20mão, chuyền mắt cá, nịt lưng, hợp hương và bùa đeo;
20เครื่องประดับศีรษะ โซ่ข้อเท้า สายคาดเอว ขวดน้ำหอม เครื่องราง
21cà rá và khoen đeo mũi;
21แหวนตรา ห่วงประดับจมูก
22áo lễ, áo lá rộng, áo choàng, túi nhỏ;
22เสื้อคลุมเนื้อดี ผ้าคลุมบ่า เสื้อคลุมตัว กระเป๋า
23gương tay, vải mỏng, khăn bịt đầu và màn che mặt.
23กระจกส่องหน้าแบบถือ เสื้อผ้าลินินเนื้อดี มงกุฎประดับ และผ้าคลุมไหล่
24Sẽ có mùi hôi hám thay vì thơm tho; dây tói thay vì nịt lưng; đầu sói thay vì tóc quăn; bao gai quấn mình thay vì áo dài phấp phới; dấu phỏng thay vì sắc đẹp.
24กลิ่นเน่าจะมาแทนกลิ่นหอม เชือกจะมาแทนสายคาดเอว ศีรษะล้านจะมาแทนผมที่จัดไว้งาม ผ้ากระสอบจะมาแทนเสื้อคลุม รอยตีตราจะมาแทนความงาม
25Lính chiến ngươi sẽ ngã dưới gươm, những kẻ anh hùng ngươi sẽ bị tử trận.
25ผู้ชายของเธอจะล้มลงด้วยดาบ คนกล้าของเธอจะล้มลงในสงคราม
26Các cửa nó sẽ than khóc và thảm sầu; nó vắng vẻ ngồi trên đất.
26ประตูเมืองของเธอจะคร่ำครวญและโศกเศร้า เธอจะร้างเปล่า นั่งอยู่บนพื้นดิน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.