Ê-sai 27
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ dùng gươm cứng, lớn, và mạnh mà phạt lê-vi-a-than, là con rắn lẹ làng, phạt lê-vi-a-than là con rắn cong queo; và Ngài sẽ giết con vật lớn dưới biển.
1ในวันนั้น พระยาห์เวห์จะใช้ดาบอันแข็งแกร่ง ยิ่งใหญ่ และทรงพลัง ลงโทษเลวีอาธาน งูที่หนีไป และเลวีอาธาน งูที่คดเคี้ยว จะฆ่ามังกรในทะเล
2Trong ngày đó, các ngươi khá hát bài nói về vườn nho sanh ra rượu nho!
2ในวันนั้น จงร้องเพลงให้เธอว่า “สวนองุ่นที่น่าชื่นชม!
3Aáy chính ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng giữ nó, sẽ chốc chốc tưới nó, và giữ nó đêm ngày, kẻo người ta phá hại chăng.
3เรา พระยาห์เวห์ เป็นผู้ดูแล เราจะรดน้ำทุกขณะ จะเฝ้าทั้งกลางวันกลางคืน เพื่อไม่ให้ใครทำเสียหาย
4Ta chẳng căm giận. Mặc ai đem chà chuôm gai gốc mà chống cự cùng ta! Ta sẽ đi đánh chúng nó, đốt chung làm một.
4เราไม่มีความโกรธ แต่ถ้าเราพบพุ่มหนามและต้นหนาม เราจะทำศึก จะยกไปหาและเผาเสียด้วยกัน
5Chẳng gì bằng nhờ sức ta, làm hòa với ta, phải, hãy làm hòa với ta!
5หรือให้เขายึดมั่นในกำลังของเรา เพื่อเขาจะได้ทำสันติกับเรา ให้เขาทำสันติกับเรา”
6Sau nầy, Gia-cốp đâm rễ, Y-sơ-ra-ên kết nụ và nở hoa, chắc sẽ ra trái đầy trên mặt đất.
6ในวันข้างหน้า ยาโคบจะหยั่งราก อิสราเอลจะผลิดอกออกหน่อ พวกเขาจะให้ผลเต็มหน้าแผ่นดิน
7Đức Chúa Trời đánh nó há như đánh kẻ đã đánh nó sao? Nó bị giết há như những kẻ giết nó đã bị giết sao?
7พระองค์ตีคนที่ตีพวกเขาอย่างไร พระองค์ก็ตีพวกเขาอย่างนั้นหรือ? คนที่ฆ่าพวกเขาถูกฆ่าอย่างไร พวกเขาก็ถูกฆ่าอย่างนั้นหรือ?
8Aáy là Ngài đã tranh nhau với nó cách chừng đỗi, mà dời nó đi, trong một ngày có gió đông, nó bị đùa đi bởi gió bão của Ngài.
8เมื่อท่านส่งพวกเขาออกไป ท่านก็ต่อสู้กับพวกเขาอย่างพอประมาณ พระองค์ขับพวกเขาด้วยลมแรงของพระองค์ในวันที่ลมตะวันออกพัด
9Vậy, nầy là cớ vì sao mà tội Gia-cốp sẽ được tha, và nầy là quả của sự trừ bỏ tội nó đi: nó sẽ làm cho hết thảy đá của bàn thờ ra như đá vôi bể nát; các hình tượng và các trụ mặt trời sẽ không dựng lên nữa.
9ด้วยสิ่งนี้ ความผิดของยาโคบจึงจะได้รับการอภัย นี่คือผลทั้งหมดของการเอาบาปเขาออกไป คือเขาทำหินแท่นบูชาทั้งหมดให้เป็นเหมือนหินปูนที่บดเป็นชิ้น จนเสาอาเชราห์และแท่นเผาเครื่องหอมไม่ตั้งขึ้นอีก
10Vì thành bền vững đã trở nên tiêu điều, nhà ở sẽ bị bỏ và để hoang, dường như đồng vắng. Bò tơ sẽ đến ăn cỏ tại đó, nằm và nhá những nhánh cây.
10เพราะเมืองป้อมอยู่อย่างโดดเดี่ยว เป็นที่อยู่ซึ่งถูกทิ้งร้าง เหมือนถิ่นกันดาร ลูกวัวจะกินที่นั่น นอนที่นั่น และกินกิ่งไม้ของเมืองนั้น
11Khi nhánh khô và bị bẻ, đàn bà đến lấy mà nhen lửa. Vì dân nầy không có trí khôn, nên Đấng đã làm nên nó chẳng thương xót đến, Đấng tạo nên nó chẳng ban ơn cho.
11เมื่อกิ่งแห้ง ก็จะถูกหัก ผู้หญิงจะมาเผา เพราะพวกเขาเป็นประชาชนที่ไร้ความเข้าใจ ผู้สร้างพวกเขาจึงจะไม่เมตตา ผู้ปั้นพวกเขาจะไม่ปรานี
12Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ lung lay từ lòng Sông cái cho đến khe Ê-díp-tô; hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, các ngươi đều sẽ bị lượm từng người một!
12ในวันนั้น พระยาห์เวห์จะนวดข้าวตั้งแต่กระแสน้ำยูเฟรติสจนถึงลำธารอียิปต์ ชาวอิสราเอล พวกคุณจะถูกรวบรวมทีละคน
13Trong ngày đó, kèn lớn sẽ thổi lên. Bấy giờ những kẻ bị thất lạc trong xứ A-si-ri, và những kẻ bị đày trong đất Ê-díp-tô, sẽ đến thờ lạy trước mặt Đức Giê-hô-va, trên hòn núi thánh, tại Giê-ru-sa-lem.
13ในวันนั้น จะมีเสียงแตรใหญ่ดังขึ้น คนที่ใกล้พินาศในแผ่นดินอัสซีเรียและคนที่ถูกขับไล่ในแผ่นดินอียิปต์จะมา จะนมัสการพระยาห์เวห์บนภูเขาบริสุทธิ์ในเยรูซาเล็ม
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.