Ê-sai
Chapter 54
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi kẻ son sẻ, không sanh đẻ kia, hãy ca hát. Hỡi ngươi là kẻ chưa biết sự đau đớn sanh nở, hãy hát xướng reo mừng, vì con cái của vợ bị bỏ sẽ đông hơn con cái của đàn bà có chồng, Đức Giê-hô-va phán vậy.
1“หญิง​หมัน​ผู้​ไม่​เคย​คลอด​ลูก จง​ร้องเพลง! ผู้​ไม่​เคย​เจ็บ​ครรภ์ จง​เปล่ง​เสียง​ร้องเพลง​และ​ร้อง​ตะโกน! เพราะ​ลูก​ของ​หญิง​ที่​ถูก​ทอดทิ้ง​จะ​มี​มากกว่า​ลูก​ของ​หญิง​ที่​มี​สามี” พระยาห์เวห์​กล่าว
2Hãy mở rộng nơi trại ngươi, giương màn chỗ ngươi ở. Chớ để chật hẹp; hãy giăng dây cho dài, đóng nọc cho chắc!
2“จง​ขยาย​พื้นที่​เต็นท์​ของ​เจ้า ให้​พวกเขา​ขึง​ผืน​ผ้า​ที่​อยู่​อาศัย​ของ​เจ้า​ออก อย่า​ยั้ง​มือ จง​ต่อ​เชือก​ให้​ยาว และ​ตอก​หมุด​ให้​มั่นคง
3Vì ngươi sẽ lan rộng ra bên hữu và bên tả; dòng dõi ngươi sẽ được các nước làm cơ nghiệp, và sẽ làm cho các thành hoang vu đông dân cư.
3เพราะ​เจ้า​จะ​ขยาย​ออก​ไป​ทั้ง​ขวา​และ​ซ้าย ลูกหลาน​ของ​เจ้า​จะ​ครอบ​ครอง​ชนชาติ​ต่าง ๆ และ​ตั้ง​ถิ่นฐาน​ใน​เมือง​ร้าง
4Đừng sợ chi; vì ngươi sẽ chẳng bị hổ thẹn. Chớ mắc cỡ; vì ngươi chẳng còn xấu hổ nữa. Ngươi sẽ quên điều sỉ nhục lúc còn thơ ấu, và đừng nhớ lại sự nhơ nhuốc trong khi mình đang góa bụa.
4“อย่า​กลัว เพราะ​เจ้า​จะ​ไม่​อับอาย อย่า​หวั่น​ใจ เพราะ​เจ้า​จะ​ไม่​ผิด​หวัง เพราะ​เจ้า​จะ​ลืม​ความ​อับอาย​ใน​วัย​สาว จะ​ไม่​จดจำ​ความ​อดสู​ของ​การ​เป็น​ม่าย​อีก
5Vì chồng ngươi tức là Đấng đã tạo thành ngươi; danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân. Đấng chuộc ngươi tức là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, sẽ được xưng là Đức Chúa Trời của cả đất.
5เพราะ​ผู้​สร้าง​เจ้า​เป็น​สามี​ของ​เจ้า ผู้​มี​พระนาม​ว่า​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ พระผู้บริสุทธิ์​แห่ง​อิสราเอล​เป็น​ผู้​ไถ่​ของ​เจ้า พระองค์​จะ​ได้​ชื่อ​ว่า​พระเจ้า​แห่ง​แผ่นดิน​ทั้งหมด
6Đức Giê-hô-va đã gọi ngươi, như gọi vợ đã bị bỏ và phiền rầu trong lòng, như vợ cưới lúc còn trẻ và đã bị để, Đức Chúa Trời ngươi phán vậy.
6เพราะ​พระยาห์เวห์​เรียก​เจ้า​เหมือน​เรียก​ภรรยา​ที่​ถูก​ทอดทิ้ง​และ​ช้ำใจ เหมือน​ภรรยา​ที่​แต่งงาน​กัน​ตั้งแต่​วัย​สาว​แล้ว​ถูก​ไล่​ไป” พระเจ้า​ของ​เจ้า​กล่าว
7Ta đã bỏ ngươi trong một lát; nhưng ta sẽ lấy lòng thương xót cả thể mà thâu ngươi lại.
7“เรา​ทอดทิ้ง​เจ้า​เพียง​ชั่ว​ขณะ แต่​เรา​จะ​รวบรวม​เจ้า​กลับ​มา​ด้วย​ความ​เมตตา​อย่าง​ยิ่ง
8Trong cơn nóng giận, ta ẩn mặt với ngươi một lúc, nhưng vì lòng nhân từ vô cùng, ta sẽ thương đến ngươi, Đấng Cứu chuộc ngươi là Đức Giê-hô-va phán vậy.
8ด้วย​ความ​โกรธ​ท่วมท้น เรา​ซ่อน​หน้า​จาก​เจ้า​ชั่ว​ขณะ แต่​เรา​จะ​เมตตา​เจ้า​ด้วย​ความรักมั่นคง​ตลอดกาล” พระยาห์เวห์​ผู้​ไถ่​ของ​เจ้า​กล่าว
9Điều đó cũng như nước lụt về đời Nô-ê, như khi ta thề rằng nước lụt của Nô-ê sẽ không tràn ra trên đất nữa; thì ta cũng thề rằng ta sẽ không giận ngươi nữa, và cũng không trách phạt ngươi.
9“สำหรับ​เรา เรื่อง​นี้​เหมือน​น้ำ​ใน​สมัย​โนอาห์ เรา​สาบาน​ว่า​น้ำ​ใน​สมัย​โนอาห์​จะ​ไม่​ท่วม​แผ่นดิน​อีก​ฉันใด เรา​ก็​สาบาน​ว่า​จะ​ไม่​โกรธ​หรือ​ตำหนิ​เจ้า​ฉัน​นั้น
10Dầu núi dời, dầu đồi chuyển, nhưng lòng nhân từ ta đối với ngươi chẳng dời khỏi ngươi, lời giao ước bình an của ta chẳng chuyển, Đức Giê-hô-va, là Đấng thương xót ngươi, phán vậy.
10แม้​ภูเขา​จะ​เคลื่อน​ไป และ​เนินเขา​จะ​ถูก​ย้าย​ออก แต่​ความรักมั่นคง​ของ​เรา​จะ​ไม่​จาก​เจ้า​ไป และ​พันธสัญญา​แห่ง​สันติสุข​ของ​เรา​จะ​ไม่​ถูก​ย้าย​ออก” พระยาห์เวห์​ผู้​เมตตา​เจ้า​กล่าว
11Hỡi ngươi đang cùng khốn, bị bão lung lay, mất sự yên ủi, nầy, ta sẽ lấy đơn sa lát đá ngươi, sẽ lập nền ngươi bằng thanh ngọc.
11“เจ้า​ผู้​ทุกข์​ยาก ถูก​พายุ​ซัด และ​ไม่​ได้​รับ​การ​ปลอบโยน ดูเถิด เรา​จะ​วาง​หิน​ของ​เจ้า​ให้​มี​สี​สวยงาม และ​วาง​รากฐาน​ของ​เจ้า​ด้วย​ไพลิน
12Ta sẽ lấy hồng ngọc làm tường xép ngươi, lấy san hô làm các cửa ngươi, và cả bờ cõi ngươi đều làm bằng đá quí.
12เรา​จะ​ทำ​ยอด​สูง​ของ​เจ้า​ด้วย​ทับทิม ทำ​ประตู​ด้วย​อัญมณี​แวววาว และ​ทำ​กำแพง​ทั้งหมด​ด้วย​หิน​มี​ค่า
13Hết thảy con cái ngươi sẽ được Đức Giê-hô-va dạy dỗ, và sự bình an của con cái ngươi sẽ lớn.
13ลูก​ทุก​คน​ของ​เจ้า​จะ​ได้​รับ​การ​สอน​จาก​พระยาห์เวห์ และ​ลูก ๆ ของ​เจ้า​จะ​มี​สันติสุข​อย่าง​ยิ่ง
14Ngươi sẽ được đứng vững trong sự công bình, tránh khỏi sự hiếp đáp, vì chẳng sợ chi hết. Ngươi sẽ xa sự kinh hãi, vì nó chẳng hề đến gần ngươi.
14เจ้า​จะ​ตั้ง​มั่น​ใน​ความเที่ยงธรรม จะ​อยู่​ไกล​จาก​การ​กดขี่ เพราะ​เจ้า​จะ​ไม่​กลัว และ​อยู่​ไกล​จาก​ความ​หวาด​ผวา เพราะ​มัน​จะ​ไม่​เข้า​มา​ใกล้​เจ้า
15Nầy, nếu người ta lập mưu hại ngươi, ấy chẳng phải bởi ta. Kẻ nào lập mưu hại ngươi sẽ vì cớ ngươi mà sa ngã.
15ดูเถิด พวกเขา​อาจ​รวม​ตัว​กัน แต่​ไม่​ได้​มา​จาก​เรา ใคร​ก็ตาม​ที่​รวม​ตัว​กัน​ต่อสู้​เจ้า จะ​ล้ม​ลง​เพราะ​เจ้า
16Nầy, chính ta đã tạo thành người thợ rèn thổi lửa than, chế ra khí dụng để dùng; và cũng chính ta đã tạo thành kẻ phá diệt đặng làm sự phá diệt.
16“ดูเถิด เรา​สร้าง​ช่างเหล็ก​ผู้​เป่า​ถ่าน​ให้​เป็น​ไฟ และ​ตี​อาวุธ​สำหรับ​งาน​ของ​เขา และ​เรา​สร้าง​ผู้​ทำลาย​ให้​ทำลาย
17Phàm binh khí chế ra nghịch cùng ngươi sẽ chẳng thạnh lợi, và ngươi sẽ định tội mọi lưỡi dấy lên để xét đoán ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Aáy là phần cơ nghiệp của các tôi tớ Đức Giê-hô-va, và sự công bình bởi ta ban cho họ.
17อาวุธ​ใด​ที่​สร้าง​ขึ้น​มา​ต่อสู้​เจ้า​จะ​ไม่​สำเร็จ และ​ทุก​ลิ้น​ที่​ลุก​ขึ้น​กล่าว​หา​เจ้า​ใน​ศาล เจ้า​จะ​ตัดสิน​ว่า​มี​ความ​ผิด นี่​คือ​มรดก​ของ​ผู้รับใช้​พระยาห์เวห์ และ​ความเที่ยงธรรม​ของ​พวกเขา​มา​จาก​เรา” พระยาห์เวห์​กล่าว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.