Ê-sai 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Về đời A-cha, con trai Giô-tham, cháu Ô-xia, vua nước Giu-đa, xảy có Rê-xin, vua xứ Sy-ri, và Phê-ca, con trai Rê-ma-lia, vua Y-sơ-ra-ên, lên đánh thành Giê-ru-sa-lem; nhưng không thắng được.
1ในสมัยอาหัสบุตรโยธาม ผู้เป็นบุตรอุสซียาห์ กษัตริย์แห่งยูดาห์ เรซีนกษัตริย์แห่งซีเรีย และเปคาห์บุตรเรมาลิยาห์ กษัตริย์แห่งอิสราเอล ยกทัพขึ้นมาตีเยรูซาเล็ม แต่เอาชนะไม่ได้
2Có người báo tin đó cho nhà Đa-vít, mà rằng: Sy-ri kết minh cùng Eùp-ra-im. Bấy giờ A-cha và dân sự người trong lòng kinh động, như cây trên rừng bị gió day.
2เมื่อราชวงศ์ดาวิดได้รับข่าวว่า “ซีเรียเป็นพันธมิตรกับเอฟราอิม” กษัตริย์และประชาชนของพระองค์ต่างใจสั่น เหมือนต้นไม้ในป่าสั่นไหวเมื่อถูกลม
3Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Ê-sai rằng: Ngươi cùng con trai ngươi là Sê-a-Gia-súp hãy đi đón A-cha tại nơi cuối cống ao trên, trên đường cái ruộng thợ nện,
3พระยาห์เวห์จึงบอกอิสยาห์ว่า “จงพาเชอาร์ยาชูบลูกชายของเจ้าออกไปพบอาหัส ที่ปลายท่อน้ำของสระบน ตรงถนนไปลานช่างซักผ้า
4mà nói cùng người rằng: Hãy cẩn thận, ở yên lặng; đừng sợ chi, lòng ngươi chớ bủn rủn vì cớ hai đuôi đuốc có khói, tức là vì cơn giận dữ của Rê-xin và Sy-ri, và của con trai Rê-ma-lia.
4บอกเขาว่า ‘จงระวังตัวและสงบใจ อย่ากลัวหรือท้อแท้เพราะปลายคบเพลิงสองอันที่ยังมีควันอยู่ เพราะความโกรธเกรี้ยวของเรซีนกับซีเรีย และของบุตรเรมาลิยาห์
5Vì Sy-ri với Eùp-ra-im và con trai của Rê-ma-lia đồng mưu hại ngươi, nói rằng:
5ซีเรีย เอฟราอิม และบุตรเรมาลิยาห์วางแผนร้ายต่อท่านว่า
6Chúng ta hãy lên nghịch cùng Giu-đa, khuấy rối nó, phá thành và lập một vua giữa nó, tức là con trai của Ta-bê-ên.
6“ให้เรายกไปตียูดาห์ ฉีกออกเป็นส่วนๆ แบ่งกันเอง แล้วตั้งบุตรทาเบเอลเป็นกษัตริย์ในนั้น”
7Chúa là Đức Giê-hô-va phán như vầy: Sự hăm dọa ấy không thành, điều đó không xảy ra!
7แต่พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์กล่าวว่า “แผนนี้จะไม่สำเร็จ จะไม่เกิดขึ้น”
8Vì đầu của Sy-ri là Đa-mách, đầu của Đa-mách là Rê-xin. Còn trong sáu mươi lăm năm, Eùp-ra-im sẽ bị hủy diệt, không được kể là dân nữa.
8เพราะศูนย์กลางของซีเรียคือดามัสกัส และผู้เป็นหัวหน้าของดามัสกัสคือเรซีน ภายในหกสิบห้าปี เอฟราอิมจะแตกสลายจนไม่เหลือเป็นชนชาติ
9Đầu của Eùp-ra-im là Sa-ma-ri, đầu Sa-ma-ri là con trai của Rê-ma-lia. Nếu các ngươi không tin, chắc sẽ không đứng vững được.
9ศูนย์กลางของเอฟราอิมคือสะมาเรีย และผู้เป็นหัวหน้าของสะมาเรียคือบุตรเรมาลิยาห์ หากพวกท่านไม่เชื่อ แน่นอนว่าพวกท่านจะตั้งมั่นอยู่ไม่ได้’”
10Đức Giê-hô-va lại phán cùng A-cha rằng:
10พระยาห์เวห์กล่าวกับอาหัสอีกว่า
11Hãy xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi một điềm, hoặc dưới vực sâu, hoặc trên trời cao.
11“จงขอหมายสำคัญจากพระยาห์เวห์ พระเจ้าของเจ้า จะขอจากที่ลึกเบื้องล่างหรือที่สูงเบื้องบนก็ได้”
12A-cha thưa rằng: Tôi sẽ chẳng xin tôi cũng chẳng thử Đức Giê-hô-va.
12แต่อาหัสตอบว่า “ข้าพเจ้าจะไม่ขอ จะไม่ทดสอบพระยาห์เวห์”
13Ê-sai bèn nói rằng: Hỡi nhà Đa-vít, hãy nghe! Các ngươi cho làm phiền người ta là nhỏ mọn, mà muốn làm phiền Đức Chúa Trời ta nữa sao?
13อิสยาห์กล่าวว่า “ราชวงศ์ดาวิด จงฟังเถิด การทำให้มนุษย์หมดความอดทนยังไม่พอหรือ พวกท่านจึงจะทำให้พระเจ้าของข้าพเจ้าหมดความอดทนด้วย?
14Vậy nên, chính Chúa sẽ ban một điềm cho các ngươi: nầy một gái đồng trinh sẽ chịu thai, sanh ra một trai, và đặt tên là Em-ma-nu-ên.
14พระผู้เป็นเจ้าจะให้หมายสำคัญแก่พวกท่านด้วยพระองค์เอง ดูเถิด หญิงพรหมจารีจะตั้งครรภ์และคลอดบุตรชาย แล้วจะตั้งชื่อเขาว่าอิมมานูเอล
15Con trẻ ấy sẽ ăn mỡ sữa và mật, cho đến chừng nào biết bỏ điều dữ và chọn điều lành.
15เขาจะกินเนยและน้ำผึ้งเมื่อรู้จักปฏิเสธความชั่วและเลือกความดี
16Vả, trước khi con trẻ biết bỏ điều dữ chọn điều lành, thì nước của hai vua mà ngươi đang ghét sẽ bị bỏ hoang.
16เพราะก่อนเด็กจะรู้จักปฏิเสธความชั่วและเลือกความดี แผ่นดินของกษัตริย์สององค์ที่ท่านชิงชังจะถูกทิ้งร้าง
17Đức Giê-hô-va sẽ giáng trên ngươi, dân ngươi, và nhà cha ngươi, bởi vua A-si-ri, những ngày mà từ ngày Eùp-ra-im lìa bỏ Giu-đa chưa từng có giống như vậy.
17พระยาห์เวห์จะนำวันเวลาอย่างที่ไม่เคยมีนับตั้งแต่เอฟราอิมแยกจากยูดาห์ มาสู่ท่าน ประชาชนของท่าน และตระกูลของบิดาท่าน คือจะนำกษัตริย์แห่งอัสซีเรียมา
18Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ suýt mà gọi những ruồi ở cuối các sông Ê-díp-tô, và những ong ở xứ A-si-ri.
18ในวันนั้น พระยาห์เวห์จะผิวปากเรียกแมลงวันจากสุดปลายแม่น้ำต่างๆ ของอียิปต์ และเรียกผึ้งจากแผ่นดินอัสซีเรีย
19Hai giống đó sẽ đến đậu trong các nơi trũng hoang loạn, trong các lỗ nẻ vầng đá, trên rào gai cùng các đồng cỏ.
19ทั้งหมดจะมาเกาะอยู่ตามหุบเขาร้าง ซอกหิน รั้วพุ่มหนามทุกแนว และทุ่งเลี้ยงสัตว์ทุกแห่ง
20Trong ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ dùng dao cạo thuê tại bên kia sông, nghĩa là vua A-si-ri, mà cạo đầu cùng lông chân, và bỏ cả râu nữa.
20ในวันนั้น พระผู้เป็นเจ้าจะใช้มีดโกนที่จ้างมาจากดินแดนฟากแม่น้ำ คือกษัตริย์แห่งอัสซีเรีย โกนผมบนศีรษะและขนท่อนล่าง รวมทั้งโกนหนวดเคราทิ้งด้วย
21Trong ngày đó mỗi người có thể nuôi một con bò cái tơ và hai con chiên,
21ในวันนั้น คนหนึ่งจะเลี้ยงแม่วัวสาวหนึ่งตัวกับแกะสองตัวไว้ให้มีชีวิตอยู่
22bởi nó có sữa dư dật thì người sẽ ăn mỡ sữa; vì phàm ai sẽ còn sót lại giữa xứ, thì nuôi mình bằng mỡ sữa và mật.
22สัตว์เหล่านั้นจะให้น้ำนมมากจนเขาได้กินเนย เพราะทุกคนที่รอดเหลือในแผ่นดินจะกินเนยและน้ำผึ้ง
23Xảy ra trong ngày đó, phàm chỗ đất trồng được một ngàn gốc nho, đáng giá một ngàn siếc-lơ bạc, sẽ mọc đầy những gai gốc và chà chuôm.
23ในวันนั้น ทุกแห่งที่เคยมีเถาองุ่นพันเถา มีค่าพันเชเขลเงิน จะกลายเป็นที่ที่มีแต่พุ่มหนามและต้นหนาม
24Người ta sẽ đem cung tên đến đó, vì cả xứ chỉ là gai gốc và chà chuôm. vậy.
24คนจะไปที่นั่นพร้อมคันธนูและลูกธนู เพราะแผ่นดินทั้งหมดจะเต็มไปด้วยพุ่มหนามและต้นหนาม
25Cũng không ai đến trên các gò là nơi mình đã cày cuốc nữa, vì sợ gai gốc và chà chuôm, nhưng sẽ cho bò ăn cỏ tại đó, và chiên giày đạp.
25เนินเขาทุกแห่งที่เคยใช้จอบเพาะปลูก ท่านจะไม่กล้าเข้าไปเพราะกลัวหนาม แต่จะกลายเป็นที่ปล่อยวัวและให้แกะเหยียบย่ำ”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.