Ê-sai
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy lấy một cái bảng rộng và viết lên trên bằng bút loài người rằng: Ma-he-Sa-la-Hát-Bát.
1พระยาห์เวห์​บอก​ข้าพเจ้า​ว่า “จง​เอา​แผ่น​สำหรับ​เขียน​ขนาด​ใหญ่​มา แล้ว​เขียน​ด้วย​ปากกา​ที่​คน​ทั่วไป​ใช้​ว่า ‘สำหรับ​มาเฮอร์ ชาลาล ฮาช บาซ’
2Tôi đem theo những kẻ làm chứng đáng tin, tức là U-ri, thầy tế lễ, và Xa-cha-ri, con trai của Giê-bê-rê-kia.
2เรา​จะ​เลือก​พยาน​ที่​เชื่อ​ถือ​ได้​มา​รับรอง คือ​อุรียาห์​ปุโรหิต และ​เศคาริยาห์​บุตร​เยเบเรคิยาห์”
3Đoạn, tôi đến nhà nữ tiên tri; người chịu thai và sanh một con trai. Đức Giê-hô-va bèn phán cùng tôi rằng: Hãy đặt tên nó là Ma-he-Sa-la-Hát-Bát
3ข้าพเจ้า​เข้าไป​หา​หญิง​ผู้เผยพระวจนะ นาง​ตั้ง​ครรภ์​และ​คลอด​บุตรชาย พระยาห์เวห์​จึง​บอก​ข้าพเจ้า​ว่า “จง​ตั้ง​ชื่อ​เขา​ว่า มาเฮอร์ ชาลาล ฮาช บาซ
4Vì, trước khi con trẻ biết kêu: Cha ơi! mẹ ơi! thì người ta sẽ cất lấy sự giàu có Đa-mách và của cướp Sa-ma-ri trước mặt vua A-si-ri.
4เพราะ​ก่อน​เด็ก​จะ​พูด​ได้​ว่า ‘พ่อ​ของ​ฉัน’ และ ‘แม่​ของ​ฉัน’ กษัตริย์​แห่ง​อัสซีเรีย​จะ​ขน​ทรัพย์​สมบัติ​ของ​ดามัสกัส​และ​ของ​ที่​ปล้น​จาก​สะมาเรีย​ไป”
5Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng:
5พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​ข้าพเจ้า​อีก​ว่า
6Vì dân nầy đã khinh bỏ các dòng nước Si-lô-ê chảy dịu, và ưa thích Rê-xin cùng con trai của Rê-ma-lia.
6“เพราะ​ประชาชน​นี้​ปฏิเสธ​น้ำ​ชิโลอาห์​ที่​ไหล​เอื่อย แต่​กลับ​ยินดี​กับ​เรซีน​และ​บุตร​เรมาลิยาห์
7Vì cớ đó, nầy, Chúa sẽ khiến nước Sông mạnh và nhiều đến trên họ, tức là vua A-si-ri và cả oai vinh người; nó sẽ dấy lên khắp trên lòng sông, khỏa lên các bực;
7ดัง​นั้น ดูเถิด พระผู้เป็นเจ้า​จะ​นำ​น้ำ​หลาก​เชี่ยว​กราก​ของ​แม่น้ำ​มา​ท่วม​พวกเขา คือ​กษัตริย์​แห่ง​อัสซีเรีย​พร้อม​ความรุ่งโรจน์​ทั้งหมด​ของ​เขา น้ำ​จะ​ล้น​ทุก​ทาง​น้ำ​และ​เอ่อ​ท่วม​ทุก​ฝั่ง
8chảy vào Giu-đa, tràn lan chảy xói, ngập cho đến cổ; hỡi Em-ma-nu-ên, nó sè cánh ra che cả xứ ngươi.
8จะ​ไหล​บ่า​เข้าไป​ใน​ยูดาห์ ท่วม​แล้ว​ผ่าน​ไป สูง​ขึ้น​ถึง​คอ อิมมานูเอล​เอ๋ย ปีก​ที่​มัน​แผ่​ออก​จะ​คลุม​แผ่นดิน​ของ​เจ้า​ตลอด​ความ​กว้าง
9Hỡi các dân, hãy kêu la và bị tan nát! Hỡi các ngươi hết thảy, là dân các phương xa, hãy lắng tai! Hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan nát; hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan nát!
9ชนชาติ​ทั้งหลาย จง​ส่ง​เสียง​อึกทึก แล้ว​จง​แตก​สลาย! ผู้คน​จาก​แผ่นดิน​ไกล​ทั้งหลาย จง​ฟัง! จง​แต่ง​กาย​ให้​พร้อม​ออก​รบ แล้ว​จง​แตก​สลาย! จง​แต่ง​กาย​ให้​พร้อม​ออก​รบ แล้ว​จง​แตก​สลาย!
10Hãy toan mưu cùng nhau, nó sẽ nên hư không; hãy nói, lời các ngươi sẽ không đứng, vì Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.
10จง​วางแผน​ร่วมกัน แล้ว​แผน​นั้น​จะ​สูญ​เปล่า จง​ประกาศ​คำ แล้ว​คำ​นั้น​จะ​ไม่​เป็น​ผล เพราะ​พระเจ้า​อยู่​กับ​พวกเรา”
11Vì Đức Giê-hô-va dùng tay mạnh phán cùng ta, và dạy ta đừng noi theo đường dân ấy,
11พระยาห์เวห์​ได้​กล่าว​เช่น​นี้​กับ​ข้าพเจ้า ด้วย​มือ​อัน​ทรง​พลัง และ​สั่ง​ข้าพเจ้า​ไม่​ให้​เดิน​ตาม​ทาง​ของ​ประชาชน​นี้​ว่า
12rằng: Khi dân nầy nói rằng: Kết đảng! thì các ngươi chớ nói rằng: Kết đảng! Chớ sợ điều nó sợ, và đừng kinh hãi.
12“ทุก​สิ่ง​ที่​ประชาชน​นี้​เรียก​ว่า ‘แผน​สมคบ​คิด’ พวกเจ้า​อย่า​เรียก​ตาม​ว่า​เป็น​แผน​สมคบ​คิด อย่า​กลัว​คำ​ขู่​ของ​พวกเขา​หรือ​หวาด​ผวา
13Hãy tôn Đức Giê-hô-va vạn quân là thánh; các ngươi chỉ nên sợ Ngài và kinh hãi Ngài.
13จง​ยกย่อง​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​ว่า​บริสุทธิ์ พระองค์​คือ​ผู้​ที่​พวกเจ้า​ต้อง​เกรง​กลัว​และ​หวั่น​เกรง
14Ngài sẽ là nơi thánh, nhưng cũng là hòn đá vấp ngã, vầng đó vướng mắc cho cả hai nhà Y-sơ-ra-ên, và là bẫy cùng lưới cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem vậy.
14พระองค์​จะ​เป็น​สถาน​ที่​ศักดิ์สิทธิ์ แต่​สำหรับ​เชื้อสาย​อิสราเอล​ทั้ง​สอง​ฝ่าย พระองค์​จะ​เป็น​หิน​ให้​สะดุด เป็น​ศิลา​ให้​ล้ม ส่วน​ชาว​เยรูซาเล็ม พระองค์​จะ​เป็น​กับ​ดัก​และ​บ่วง
15Nhiều người trong bọn họ sẽ vấp chân; sẽ té và giập nát; sẽ sa vào lưới và bị bắt.
15หลาย​คน​จะ​สะดุด​หิน​นั้น ล้ม​ลง แตกหัก ติด​บ่วง และ​ถูก​จับ”
16Ngươi hãy gói lời chứng nầy, niêm phong luật pháp nầy trong môn đồ ta!
16จง​ห่อ​พันธสัญญา​เก็บ​ไว้ ผนึก​ข้อบัญญัติ​ไว้​ใน​หมู่​ศิษย์​ของ​ข้าพเจ้า
17Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, là Đấng ẩn mặt Ngài khỏi nhà Gia-cốp, tôi vẫn ngóng trông Ngài!
17ข้าพเจ้า​จะ​รอ​พระยาห์เวห์ ผู้​ซ่อน​หน้า​จาก​เชื้อสาย​ยาโคบ ข้าพเจ้า​จะ​เฝ้า​คอย​พระองค์
18Nầy, tôi đây, với con cái mà Đức Giê-hô-va đã ban cho tôi, là dấu và điềm trong Y-sơ-ra-ên, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân ngự trên núi Si-ôn.
18ดูเถิด ข้าพเจ้า​กับ​ลูกๆ ที่​พระยาห์เวห์​มอบ​ให้ เป็น​หมาย​สำคัญ​และ​สิ่ง​อัศจรรย์​ใน​อิสราเอล จาก​พระยาห์เวห์​แห่ง​กองทัพ​ผู้​อาศัย​อยู่​บน​ภูเขา​ศิโยน
19Nếu có ai bảo các ngươi: Hãy cầu hỏi đồng bóng và thầy bói, là kẻ nói ríu rít líu lo, thì hãy đáp rằng: Một dân tộc há chẳng nên cầu hỏi Đức Chúa Trời mình sao? Há lại vì người sống mà hỏi kẻ chết sao?
19เมื่อ​พวกเขา​บอก​พวกเจ้า​ว่า “จง​ไป​ปรึกษา​คน​ที่​ติดต่อ​วิญญาณ​และ​พ่อ​มด​ผู้​ส่ง​เสียง​จิ๊บๆ และ​พึมพำ” ประชาชน​ไม่​ควร​ปรึกษา​พระเจ้า​ของ​ตน​หรือ? ควร​ปรึกษา​คน​ตาย​เพื่อ​คน​เป็น​หรือ?
20Hãy theo luật pháp và lời chứng! Nếu dân chẳng nói như vậy, chắc sẽ chẳng có rạng đông cho nó.
20จง​หัน​ไป​หา​ข้อบัญญัติ​และ​พันธสัญญา! ถ้า​พวกเขา​ไม่​พูด​ตาม​คำ​นี้ ก็​ไม่มี​รุ่งอรุณ​สำหรับ​พวกเขา​แน่
21Nó sẽ đi lưu lạc trên đất, khốn khổ đói khát; trong cơn đói, nó bực mình, nguyền rủa vua và Đức Chúa Trời mình. Nó sẽ ngước xem trên cao;
21พวกเขา​จะ​เดิน​ผ่าน​แผ่นดิน​นั้น​อย่าง​ทุกข์​หนัก​และ​หิวโหย เมื่อ​หิว​ก็​จะ​กระวนกระวาย สาป​แช่ง​กษัตริย์​และ​พระเจ้า​ของ​ตน แล้ว​แหงน​หน้า​ขึ้น
22rồi cúi xem dưới đất, chỉ thấy sự hoạn nạn và mờ mịt, chỉ thấy bóng buồn rầu: nó sẽ bị đuổi vào nơi tối tăm mờ mịt.
22เมื่อ​มอง​ลง​มายัง​แผ่นดิน ก็​เห็น​ความ​ทุกข์ ความ​มืด และ​เงามืด​แห่ง​ความ​ปวด​ร้าว พวกเขา​จะ​ถูก​ขับ​เข้าไป​ใน​ความ​มืด​ทึบ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.