Ê-sai
Chapter 8
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng: Hãy lấy một cái bảng rộng và viết lên trên bằng bút loài người rằng: Ma-he-Sa-la-Hát-Bát.
1Домнул мь-а зис: „Я о таблэ маре ши скрие пе еа аша, ка сэ се ынцелягэ: ‘Грэбеште-те де прэдязэ, арункэ-те асупра прэзий!’”
2Tôi đem theo những kẻ làm chứng đáng tin, tức là U-ri, thầy tế lễ, và Xa-cha-ri, con trai của Giê-bê-rê-kia.
2Ам луат ку мине ниште марторь вредничь де крединцэ: пе преотул Урие ши пе Захария, фиул луй Берекия.
3Đoạn, tôi đến nhà nữ tiên tri; người chịu thai và sanh một con trai. Đức Giê-hô-va bèn phán cùng tôi rằng: Hãy đặt tên nó là Ma-he-Sa-la-Hát-Bát
3М-ам апропият де пророчицэ. Еа а зэмислит ши а нэскут ун фиу. Апой, Домнул мь-а зис: „Пуне-й нумеле Махер-Шалал-Хаш-Баз,
4Vì, trước khi con trẻ biết kêu: Cha ơi! mẹ ơi! thì người ta sẽ cất lấy sự giàu có Đa-mách và của cướp Sa-ma-ri trước mặt vua A-si-ri.
4кэч, ынаинте ка сэ штие копилул сэ спунэ: ‘татэ’ ши ‘мамэ’, се вор луа динаинтя ымпэратулуй Асирией богэцииле Дамаскулуй ши прада Самарией.”
5Đức Giê-hô-va lại phán cùng tôi rằng:
5Домнул мь-а ворбит ярэшь ши мь-а зис:
6Vì dân nầy đã khinh bỏ các dòng nước Si-lô-ê chảy dịu, và ưa thích Rê-xin cùng con trai của Rê-ma-lia.
6„Пентру кэ попорул ачеста а диспрецуит апеле дин Силое, каре кург лин, ши с-а букурат де Рецин ши де фиул луй Ремалия,
7Vì cớ đó, nầy, Chúa sẽ khiến nước Sông mạnh và nhiều đến trên họ, tức là vua A-si-ri và cả oai vinh người; nó sẽ dấy lên khắp trên lòng sông, khỏa lên các bực;
7ятэ, Домнул ва тримите ымпотрива лор апеле путерниче ши марь але рыулуй (Еуфрат), адикэ пе ымпэратул Асирией ку тоатэ путеря луй; претутиндень ел ва еши дин албия луй ши се ва вэрса песте малуриле луй;
8chảy vào Giu-đa, tràn lan chảy xói, ngập cho đến cổ; hỡi Em-ma-nu-ên, nó sè cánh ra che cả xứ ngươi.
8ва пэтрунде ын Иуда, ва да песте малурь, ва нэвэли ши ва ажунӂе пынэ ла гыт. Яр арипиле ынтинсе але оастей луй вор умпле ынтиндеря цэрий тале, Емануеле!”
9Hỡi các dân, hãy kêu la và bị tan nát! Hỡi các ngươi hết thảy, là dân các phương xa, hãy lắng tai! Hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan nát; hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan nát!
9„Скоатець стригэте де рэзбой кыт воиць, попоаре, кэч тот вець фи здробите; луаць аминте, тоць чей че локуиць департе! Прегэтици-вэ орькыт де луптэ, кэч тот вець фи здробиць. Прегэтици-вэ орькыт де луптэ, кэч тот вець фи здробиць.
10Hãy toan mưu cùng nhau, nó sẽ nên hư không; hãy nói, lời các ngươi sẽ không đứng, vì Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.
10Фачець ла планурь кыт воиць, кэч ну се ва алеӂе нимик де еле! Луаць хотэрырь кыт воиць, кэч вор фи фэрэ урмэрь! Кэч Думнезеу есте ку ной (Емануел).”
11Vì Đức Giê-hô-va dùng tay mạnh phán cùng ta, và dạy ta đừng noi theo đường dân ấy,
11Аша мь-а ворбит Домнул кынд м-а апукат мына Луй ши м-а ынштиинцат сэ ну умблу пе каля попорулуй ачестуя:
12rằng: Khi dân nầy nói rằng: Kết đảng! thì các ngươi chớ nói rằng: Kết đảng! Chớ sợ điều nó sợ, và đừng kinh hãi.
12„Ну нумиць унелтире тот че нумеште попорул ачеста унелтире ши ну вэ темець де че се теме ел, нич ну вэ сперияць!
13Hãy tôn Đức Giê-hô-va vạn quân là thánh; các ngươi chỉ nên sợ Ngài và kinh hãi Ngài.
13Сфинциць ынсэ пе Домнул оштирилор. Де Ел сэ вэ темець ши сэ вэ ынфрикошаць.
14Ngài sẽ là nơi thánh, nhưng cũng là hòn đá vấp ngã, vầng đó vướng mắc cho cả hai nhà Y-sơ-ra-ên, và là bẫy cùng lưới cho dân cư thành Giê-ru-sa-lem vậy.
14Ши атунч Ел ва фи ун локаш сфынт, дар ши о пятрэ де потикнире, о стынкэ де пэкэтуире пентру челе доуэ касе але луй Исраел, ун лац ши о курсэ пентру локуиторий Иерусалимулуй!
15Nhiều người trong bọn họ sẽ vấp chân; sẽ té và giập nát; sẽ sa vào lưới và bị bắt.
15Мулць се вор потикни, вор кэдя ши се вор сфэрыма, вор да ын лац ши вор фи приншь.” –
16Ngươi hãy gói lời chứng nầy, niêm phong luật pháp nầy trong môn đồ ta!
16„Ынвелеште ачастэ мэртурие, печетлуеште ачастэ дескоперире ынтре ученичий Мей!”
17Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, là Đấng ẩn mặt Ngài khỏi nhà Gia-cốp, tôi vẫn ngóng trông Ngài!
17Еу нэдэждуеск ын Домнул, каре Ышь аскунде Фаца де каса луй Иаков. Ын Ел ымь пун ынкредеря.
18Nầy, tôi đây, với con cái mà Đức Giê-hô-va đã ban cho tôi, là dấu và điềm trong Y-sơ-ra-ên, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân ngự trên núi Si-ôn.
18Ятэ, еу ши копиий пе каре ми й-а дат Домнул сунтем ниште семне ши ниште минунь ын Исраел, дин партя Домнулуй оштирилор, каре локуеште пе мунтеле Сионулуй.
19Nếu có ai bảo các ngươi: Hãy cầu hỏi đồng bóng và thầy bói, là kẻ nói ríu rít líu lo, thì hãy đáp rằng: Một dân tộc há chẳng nên cầu hỏi Đức Chúa Trời mình sao? Há lại vì người sống mà hỏi kẻ chết sao?
19Дакэ ви се зиче ынсэ: „Ынтребаць пе чей че кямэ морций ши пе чей че спун вииторул, каре шоптеск ши болборосеск!”, рэспундець: „Ну ва ынтреба оаре ун попор пе Думнезеул сэу? Ва ынтреба ел пе чей морць пентру чей вий?
20Hãy theo luật pháp và lời chứng! Nếu dân chẳng nói như vậy, chắc sẽ chẳng có rạng đông cho nó.
20Ла леӂе ши ла мэртурие!” Кэч, дакэ ну вор ворби аша, ну вор май рэсэри зориле пентру попорул ачеста.
21Nó sẽ đi lưu lạc trên đất, khốn khổ đói khát; trong cơn đói, nó bực mình, nguyền rủa vua và Đức Chúa Trời mình. Nó sẽ ngước xem trên cao;
21Ел ва прибеӂи прин царэ апэсат ши флэмынд ши, кынд ый ва фи фоаме, се ва мыния ши ва хули пе Ымпэратул ши Думнезеул луй, апой, фие кэ ва ридика окий ын сус,
22rồi cúi xem dưới đất, chỉ thấy sự hoạn nạn và mờ mịt, chỉ thấy bóng buồn rầu: nó sẽ bị đuổi vào nơi tối tăm mờ mịt.
22фие кэ се ва уйта спре пэмынт, ятэ, ну ва фи декыт неказ, негурэ, невое нягрэ ши се ва ведя изгонит ын ынтунерик безнэ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.